Thứ Sáu, 3 tháng 6, 2011

Cảnh giác gian lận trong thanh toán L/C

Cảnh giác gian lận trong thanh toán L/C

Các DN nội địa đang phải đối mặt với rất nhiều rủi ro trong hoạt động kinh doanh, mà một trong những nguy cơ lớn là tình trạng gian lận trong thanh toán hàng hóa xuất nhập khẩu.

Cơ hội lớn, rủi ro không nhỏ

Sau khi mở cửa thị trường, hoạt động xuất nhập khẩu XNK vẫn thông qua các đầu mối lớn, khi đó NH có vai trò rất quan trọng. Giai đoạn này hầu như lừa đảo trong giao dịch quốc tế rất thấp, cơ hội giao thương chưa nhiều, đồng thời thanh toán bằng phương thức tín dụng thư (L/C) ít thực hiện.

Trong tiến trình hội nhập kinh tế thế giới đã gia tăng mạnh mức độ giao thương cả hai chiều. Nay các DN XNK không phải thông qua các đầu mối trung gian, nếu đủ điều kiện, có thể thương thảo trực tiếp với các nhà cung cấp ở nước sở tại.

Đây là lợi thế lớn cho các DN nước ta tiết giảm chi phí, nâng cao hiệu quả kinh doanh. Tuy nhiên, trong thời gian gần đây các DN XNK đã gặp phải rất nhiều vụ gian lận trong thanh toán quốc tế và tình trạng này ngày càng phức tạp. Điều đáng lo ngại là hầu như các DN XNK ở nước ta chưa nhận thức hết mối nguy hại này.

Theo bà Đặng Thị Phương Diễm, Giám đốc tài trợ thương mại VIB Bank, giao thương thông qua các trung gian, đầu mối thương mại lớn có thương hiệu, uy tín trên thương trường thì DN ít có nguy cơ gặp rủi ro. Nhưng thực tế hiện nay nhiều DN XNK giao thương trực tiếp thường là những nhà cung cấp nhỏ, nhà môi giới kinh doanh nhỏ ở nước sở tại - họ hoàn toàn có thể giao dịch theo kiểu khách hàng vãng lai, làm một thương vụ rồi thôi.

Vì vậy DN rất dễ gặp rủi ro khi giao dịch. Tùy vào mức độ rủi ro từ nhẹ (như nói dối về xuất xứ hàng hóa, chất lượng hàng hóa) đến nặng (như lừa đảo về khối lượng hàng hóa và gian lận trong thanh toán).

Có trường hợp một DN nhập khẩu hàng từ nước ngoài mở L/C thanh toán tại VCB Hải Phòng. Tiền hàng đã được thanh toán (vì bộ chứng từ 2 bên mua bán đầy đủ), khi DN liên hệ, phía hãng tàu nói tàu chở hàng sắp xuất cảng, liên hệ lần thứ 2 được báo tàu chạy rồi, liên hệ lần 3 thì hãng tàu biến mất. DN này đã thanh toán hơn 2,5 triệu USD hàng nhập khẩu trong khi tàu chở hàng biến mất.

Làm sao tránh rủi ro?

Trong giao dịch thanh toán quốc tế, hình thức thanh toán bằng phương thức L/C chiếm tỷ trọng khá cao, hơn 60%. Theo khảo sát của Phòng Thương mại Quốc tế (ICC), có khoảng 70% chứng từ xuất trình theo L/C đã bị NH từ chối vì có sai sót. Điều này gây thiệt hại cho các DN cả về thời gian và tiền bạc (mỗi lần làm lại chứng từ, DN phải tốn từ 50-100 USD), cho thấy nhiều DN chưa hiểu hết về các quy tắc trong hoạt động thanh toán XNK.

Hiện nay vấn đề khá phức tạp trong thanh toán XNK chính là vận tải hàng hóa. Hầu hết các vụ lừa đảo từ L/C đều liên quan đến vận tải hàng hóa (việc người bán có giao hàng hoặc người mua có nhận hàng hay không). Khi thuê tàu vận chuyển hàng xuất hoặc hàng nhập, hầu như các DN không nắm bắt rõ tọa độ và thông tin lô hàng đang vận chuyển.

Không ít trường hợp, DN đem hóa đơn ra hãng tàu nhận hàng thì bị từ chối với lý do hóa đơn không phải do hãng tàu phát hành, trong khi nguyên nhân là do tàu bị trục trặc kỹ thuật nên hàng hóa được chuyển qua một tàu khác.

Một trường hợp khác xảy ra cách đây không lâu tại VIB Bank với một DN có rất nhiều kinh nghiệm. DN này khi phát hành L/C mua hàng và xuất trình chứng từ rất hoàn hảo. Khi NH yêu cầu DN thực hiện nghĩa vụ thanh toán và đến hãng tàu vận tải để nhận hàng thì bị từ chối với lý do rất đơn giản là tên người ghi trên bill nhận hàng không phải là người của hãng tàu đó mà chỉ là người của đại lý hãng tàu. Có trường hợp DN còn bị từ chối thanh toán hoặc nhận hàng vì tàu vận chuyển không thuộc loại tàu được phép đi biển…

Theo các chuyên gia thanh toán XNK, để tránh những rủi ro trên thương trường, các DN cần hiểu rõ đối tác về năng lực tài chính, quá trình hoạt động; khi ký hợp đồng phải chặt chẽ và tuân thủ các quy định của tiêu chuẩn quốc tế. Khi có dấu hiệu khả nghi, địa chỉ đối tác không rõ ràng, hợp đồng thiếu cam kết cụ thể…, DN cần phối hợp chặt chẽ với NH và các tổ chức liên quan để xác minh kịp thời, tránh những rủi ro gây thiệt hại cho DN.

Phân biệt Tín dụng ngân hàng và Tín dụng thương mại

Tín dụng thương mại (tín dụng của người cung ứng):

- Là quan hệ tín dụng được biểu hiện dưới hình thức mua bán chịu hàng hóa. Là hình thức tín dụng, vì người bán chuyển giao cho người mua để sử dụng vốn tạm thời trong một thời gian nhất định. Đến thời hạn được thỏa thuận, người mua hoàn lại vốn cho người bán dưới hình thức tiền tệ và cả phần lãi suất.

- Chủ thể cấp vốn: doanh nghiệp bán hàng.
- Hình thức cấp vốn: hàng hóa dịch vụ
- Cơ sở pháp lý: giấy ghi nợ, thương phiếu.
- Thời gian: ngắn hạn.
- Doanh nghiệp có thể phát hành 1 trong 2 loại thương phiếu cơ bản là: hồi phiếu và lệnh phiếu.
- Cơ sở pháp lý : các giấy ghi nợ, nhận nợ.

=> Đây được xem là phương thức tài trợ rẻ tiền, tiện dụng và rất linh hoạt trong kinh doanh. Đồng thời nó còn tạo điều kiện mở rộng mối quan hệ đối tác lâu bền giữa các doanh nghiệp trong nền kinh tế.

Tín dụng ngân hàng


- Là quan hệ tín dụng giữa các ngân hàng, các tổ chức tín dụng khác với các doanh nghiệp và cá nhân.
- Với tư cách là người đi vay, ngân hàng nhận tiền gửi của các nhà doanh nghiệp, các cá nhân hoặc phát hàng chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu để huy động vốn trong xã hội. Với tư cách là người cho vay, nó cung cấp tín dụng cho tất các nàh doanh nghiệp và cá nhân.
- Cung cấp dưới hình thức: tiền mặt và bút tệ.





--===================--

Theo Bách khoa toàn thư Việt Nam thì:

Có nhiều hình thức tín dụng:

a) Tín dụng ngân hàng (do cơ quan ngân hàng cấp cho người đi vay) là loại tín dụng thương mại trong đó ngân hàng là người trung gian giữa người vay, gửi tài khoản, vốn của nó gồm có vốn tự có, các hạng mục tài khoản, tín phiếu do ngân hàng phát hành);

b) Tín dụng thương nghiệp (bên bán trực tiếp dùng hàng hoá cung cấp cho bên mua trong quá trình giao dịch thương mại, mà hình thái điển hình là tín dụng trực tiếp lấy hàng hoá để cung cấp và mua bán chịu).

c) Tín dụng nhà nước (chính phủ là người vay nợ khi nguồn tài chính nhà nước không đủ chi, là con nợ có nghĩa vụ trả nợ). Hình thức tín dụng nhà nước phổ biến có các loại: phát hành công trái, phát hành tín phiếu nhà nước (bộ tài chính hay ngân hàng vay tiền hay dùng hình thức công trái để bù đắp thâm hụt tài chính).

d) Tín dụng séc (công cụ tín dụng dùng để chuyển nhượng tiền tệ, hàng hoá phản ánh quyền đòi nợ và nghĩa vụ trả nợ).

e) Tín dụng quốc tế (quan hệ vay mượn giữa các nước, giữa các quốc gia với các tổ chức tài chính, tín dụng quốc tế).
 
Theo Saga.vn thì
Tín dụng thương mại là loại tín dụng rất phổ biến trong tín dụng quốc tế, là loại tín dụng giữa các nhà doanh nghiệp cấp cho nhau vay, không có sự tham gia của ngân hàng hoặc cũng có thể hiểu là loại tín dụng được cấp bằng hàng hóa dịch vụ chứ không phải bằng tiền. Có ba loại tín dụng thương mại

1. Tín dụng thương mại cấp cho nhà nhập khẩu (gọi là tín dụng xuất khẩu) là loại tín dụng do người xuất khẩu cấp cho người nhập khẩu để đẩy mạnh xuất khẩu hàng hóa. Tím dụng xuất khẩu được cấp dưới hình thức chấp nhận hối phiếu và mở tài khoản

* Cấp tín dụng bằng chấp nhận hối phiếu tức là thương nhân nhập khẩu ký chấp nhận trả tiền vào hối phiếu do người xuất khẩu ký phát để nhận bộ chứng từ hàng hóa thông qua ngân hàng hoặc người xuất khẩu gửi trực tiếp cho họ. Thời hạn của loại tín dụng này phụ thuộc vào sự thỏa thuận của hai bên bán và mua. Tuy nhiên để phòng tránh rủi ro luật các nước thường can thiệp bằng cách định ra thời hạn cho loại tín dụng này. Ví dụ, luật nước Anh, Pháp quy định thời hạn từ 30 đến 90 ngày, luật Mỹ là 180 ngày, luật Nhật Bản quy định từ 180 đến 360 ngày.

* Cấp tín dụng bằng cách mở tài khoản tức là thương nhân xuất khẩu và thương nhân nhập khẩu ký với nhau hợp đồng mua bán hàng hóa, trong đó qui định quyền của bên bán được mở một tài khoản để ghi nợ bên mua sau mỗi chuyến giao hàng mà bên bán đã thực hiện. Sau từng thời gian nhất định, người mua sẽ phải thanh toán số nợ đó bằng chuyển tiền, chuyển Séc hoặc bằng Kỳ phiếu trả tiền ngay.

2. Tín dụng thương mại cấp cho người xuất khẩu (gọi là tín dụng nhập khẩu) là loại tín dụng do người nhập khẩu cấp cho người xuất khẩu để nhập hàng thuận lợi. Hình thức tồn tại của loại tín dụng nay là tiền ứng trước để nhập hàng. Việc ứng tiền trước có tính chất khác nhau tùy theo từng trường hợp cụ thể. Nếu người xuất khẩu thiếu vốn do phải thực hiện các hợp đồng xuất khẩu có kim ngạch lớn thì tiền ứng trước mang tính chất tín dụng; còn ngược lại, nếu người xuất khẩu không tin vào khả năng thực hiện hợp đồng của người nhập khẩu mà bắt phải đặt cọc cho việc giao hàng, tiền ứng trước mang tính chất là vật đảm bảo thực hiện hợp đồng. Khoản tiền ứng trước được hoàn trả bằng cách khấu trừ dần vào số tiền hàng theo tỷ lệ cố định hoặc theo tỷ lệ tăng dần hoặc chỉ một lần vào chuyến hàng giao cuối cùng.

3.Tín dụng nhà môi giới cấp cho người xuất khẩu và nhập khẩu: các ngân hàng thương nghiệp cỡ lớn thường không cấp tín dụng trực tiếp cho các nhà xuất nhập khẩu mà thông qua nhà môi giới, loại hình này sử dụng rộng rãi ở các nước Anh, Đức, Bỉ và Hà Lan. Người môi giới là các công ty lớn, có vốn vay được từ các ngân hàng, hình thức cấp tín dụng rất đa dạng. Ví dụ cấp cho nhà xuất khẩu gồm cho vay không phải cầm cố hàng hóa, cho vay cầm cố chứng từ hàng hóa, cho vay chiết khấu hối phiếu...Mọi tín dụng của người môi giới đều là tín dụng ngắn hạn."

Tín dụng thương mại và Tín dụng ngân hàng giống nhau ở chỗ đều là quá trình sử dụng vốn lẫn nhau.

Nhưng 2 loại tín dụng này rất khác nhau về đặc điểm.

Tín dụng thương mại là hoạt động sử dụng vốn lẫn nhau giữa các doanh nghiệp có quan hệ giao dịch mua bán hàng hóa, dịch vụ. Ví dụ như cho nợ tiền mua hàng, ứng trước tiền hàng,...

Tín dụng thương mại có những đặc điểm sau:

- Chủ thể tham gia là các doanh nghiệp, thông qua việc trao đổi hàng hóa dịch vụ, thông thường không có khâu trung gian đứng giữa người sử dụng vốn và người có vốn.

- Tín dụng thương mại phát triển và vận động theo chu kỳ sản xuất kinh doanh và góp phần làm phát triển sxkd do nó rút ngắn chu kỳ sxkd, giảm chi phí sxkd. => quy mô bị hạn chế và thông thường là tín dụng ngắn hạn.

- Tín dụng thương mại thông thường không mất chi phí sử dụng vốn (cost of capital) do hoạt động cấp tín dụng không có lãi trong một khoảng thời gian nhất định, một số trường hợp bên nợ còn được hưởng lãi chiết khấu trả sớm.

Hình thức thể hiện thông thường của tín dụng thương mại là hợp đồng trả chậm, thương phiếu (hối phiếu và lệnh phiếu). Trong đó, hối phiếu là giấy đòi tiền vô điều kiện do người bán phát hành, lệnh phiếu là giấy cam kết trả tiền vô điều kiện do người mua phát hành.

Tín dụng ngân hàng có những đặc điểm ngược lại:

- Chủ thể tham gia bao gồm một trung gian giữa người có vốn và người cần vốn đó là ngân hàng với đối tượng là tiền tệ (thay vì hàng hóa, dịch vụ).

- Quy mô lớn, thường độc lập với chu kỳ sản xuất kinh doanh. Sự độc lập ở đây mang tính tương đối.

- Tín dụng ngân hàng tất nhiên là mất chi phí sử dụng vốn gọi là lãy vay.

Hình thức thể hiện thì rất đa dạng và phong phú như hợp đồng tín dụng từng lần, cho vay theo hạn mức tín dụng, thỏa thuận tín dụng tuần hoàn, cho vay đầu tư (dài hạn)...

Thứ Tư, 1 tháng 6, 2011

Quy Trình tín dụng phần nào quan trọng nhất

Đối với ngân hàng thương mại hiện nay thì hoạt động tín dụng của ngân hàng là hoạt động quan trọng vậy theo các bạn trong các bước nội dung sau thì bước nào quan trọng nhất trong tín dụng NHTM:?

Một quy trình tín dụng căn bản

Bước 1: Lập hồ sơ vay vốn

Bước này do cán bộ tín dụng thực hiện ngay sau khi tiếp xúc khách hàng. Nhìn chung một bộ hồ sơ vay vốn cần phải thu thập các thông tin như:

  • năng lực pháp lý, năng lực hành vi dân sự của khách hàng
  • khả năng sử dụng vốn vay
  • khả năng hoàn trả nợ vay (vốn vay + lãi)
Bước 2: Phân tích tín dụng

Phân tích tín dụng là xác định khả năng hiện tại và tương lại của khách hàng trong việc sử dụng vốn vay + hoàn trả nợ vay.
Mục tiêu:
  • Tìm kiếm những tình huống có thể xảy ra dẫn đến rủi ro cho ngân hàng, dự đoán khả năng khắc phục những rủi ro đó, dự kiến những biện pháp giảm thiểu rủi ro và hạn chế tổn thất cho ngân hàng.
  • Phân tích tính chân thật của những thông tin đã thu thập được từ phía khách hàng trong bước 1, từ đó nhận xét thái độ, thiện chí của khách hàng làm cơ sở cho việc ra quyết định cho vay.
Bước 3: Ra quyết định tín dụng

Trong khâu này, ngân hàng sẽ ra quyết định đồng ý hoặc từ chối cho vay đối với một hồ sơ vay vốn của khách hàng.

Khi ra quyết định, thường mắc 2 sai lầm cơ bản:
  • Đồng ý cho vay với một khách hàng không tốt
  • Từ chối cho vay với một khách hàng tôt.
Cả 2 sai lầm đều ảnh hưởng đến hoạt đông kinh doanh tín dụng, thậm chí sai lầm thứ 2 còn ảnh hưởng đến uy tín của ngân hàng
.

Bước 4: Giải ngân

Ở bước này, ngân hàng sẽ tiến hành phát tiền cho khách hàng theo hạn mức tín dụng đã ký kết trong hợp đồng tín dụng.

Nguyên tắc giải ngân: phải gắn liền sự vận động tiền tệ với sự vận động hàng hóa hoặc dịch vụ có liên quan, nhằm kiểm tra mục đích sử dụng vốn vay của khách hàng và đảm bảo khả năng thu nợ. Nhưng đồng thời cũng phải tạo sự thuận lợi, tránh gây phiền hà cho công việc sản xuất kinh doanh của khách hàng
.

Bước 5: Giám sát tín dụng

Nhân viên tín dụng thường xuyên kiểm tra việc sử dụng vốn vay thực tế của khách hàng, hiện trạng tài sản đảm bảo, tình hình tài chính của khách hàng,... để đảm bảo khả năng thu nợ.

Bước 6: Thanh lý hợp đồng tín dụng

Các bạn nếu ý kiến đóng góp nhé

Thứ Hai, 30 tháng 5, 2011

Phân biệt cho vay theo HMTD và cho vay từng lần

Cho vay theo hạn mức tín dụng và cho vay từng lần là hai phương pháp cho vay ngắn hạn được áp dụng phổ biến hiện nay tại các ngân hàng thương mại (NHTM).

Giữa hai phương pháp này có những điểm khác nhau cơ bản như sau

a. Khái niệm
-Cho vay theo hạn mức tín dụng ( HMTD) là hình thức cấp tín dụng của NHTM mà theo đó, KH chỉ việc làm 1 bộ hồ sơ để vay trong 1 kì nhất định với mức tín dụng mà KH và NH đã thoả thuận.

- Cho vay từng lần (từng món) là hình thức cấp TD của NHTM mà theo đó làm 1 bộ hồ sơ vay 1 lần nhất định với mức TD NH và KH thoả thuận
.

b. Cách lập hồ sơ
- HMTD: Người vay chỉ lập hồ sơ 1 lần cho nhiều khoản vay, ngân hàng cấp cho khách 1 hạn mức, chỉ giới hạn dư nợ, không giới hạn doanh số
.

(Ví dụ: Vay hạn mức 50tr 1 tháng, bạn có thể vay tối đa 50tr, nếu trả 20tr trong tháng có thể vay tiếp 30tr,có thể giải ngân làm nhiều lần theo nhu cầu vay vốn của mình miễn sao số dư cuối tháng không vượt quá hạn mức 50tr.)
.

- Cho vay từng lần: Người vay sẽ phải làm hồ sơ vay vốn cho từng lần vay với lãi suất thời hạn trả tiền và số tiền vay xác định.

c. Ưu điểm
- HMTD: Đây là hình thức vay tiên tiến có nhiều lợi ích cho doanh nghiệp như chủ động vốn, thủ tục vay đơn giản

- Vay từng lần: thủ tục rõ ràng, ngân hàng chủ động trong việc cho vay. Loại hình này phổ biến ở việt nam vì hầu hết doanh nghiệp ở việt nam thường hoạt động theo thời vụ, trong khi ngân hàng nghiệp vụ còn chưa cao nên cho vay theo hình thức này sẽ ít rủi ro hơn.
.

d. Nhược

-HMTD:Không phổ biến ở việt nam, hành lang pháp lý còn chưa chặt chẽ dẫn đến NH khó xử lý khi phạt nợ quá hạn
.

- vay từng lần: thủ tục còn phức tạp, doanh nghiệp sử dụng vốn không linh động vì mỗi lần vay phải làm thủ tục, chỉ phù hơp với doanh nghiệp hoạt động theo thời vụ
.

e. Kỳ hạn
-HMTD: Không định kỳ hạn nợ cụ thể cho từng lần giải ngân nhưng kiểm soát chặt chẽ hạn mức thực tế.

- Vay từng lần: Định kỳ cụ thể cho từng khoản vay, người vay trả nợ 1 lần khi đáo hạn
.

f. Lãi suất:
-HMTD: Lãi suất thường cao hơn vay từng lần do NH luôn phải chuẩn bị vốn cho doanh nghiệp

g. Cách giải ngân
-HMTD: giải ngân nhiều lần trong hạn mức cho phép

-Vay từng lần: giải ngân từng lần cho toàn bộ hạn mức
.

h.Công thức tính:
- Vay vốn theo HMTD được xác định như sau:

Nhu cầu vay vốn lớn nhất = ( Chi phí SX / Vòng quay VLĐ ) - Vốn CSH - VHĐ khác

- Vay vốn từng lần được xác định như sau:

Nhu cầu vay vốn = NC vay VLĐ - Vốn CSH & Vốn HĐ khác

Cách phân biệt tiền thật - tiền giả

Nếu như giai đoạn đầu, những đồng tiền giả polymer được phát hiện vào tháng 5/2005 được làm bằng chất liệu cotton và rất dễ phát hiện. Thì đến "thế hệ" tiền giả thứ 2, phát hiện vào tháng 3/2006 đã nâng lên về mặt công nghệ và được in trên giấy nilon.


Ngân hàng Nhà nước Việt Nam vừa phối hợp với Công ty Securency International PTY (Australia) tổ chức Tọa đàm về tiền giả, cách phát hiện và ngăn chặn tiền giả tại Hà Nội.

Nếu ngân hàng phát hiện ra tiền của khách là giả thì đồng tiền đó sẽ bị tịch thu. Vì vậy, người dân nên cẩn thận để tránh bị “hụt” hầu bao.

Phó Cục trưởng Cục Phát hành và Kho quỹ, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, ông Nguyễn Tất Huynh cảnh báo: Khi đến giao dịch, ngân hàng phát hiện ra tiền của khách là giả sẽ tịch thu. Vì vậy, người dân nên cẩn thận để tránh bị “hụt” hầu bao.

Ông Huynh cho biết: Hiện nay, đã xuất hiện tiền giả mệnh giá 50.000 đồng, 100.000 đồng, thậm chí cả 500.000 đồng.

Nếu là tiền nghi giả, ngân hàng sẽ gửi đi giám định, và nếu đó là tiền giả thì sẽ bị tịch thu. Người có tiền giả sẽ không được đổi lại tiền có mệnh giá tương đương. Để giám định, người dân không mất phí gì cả.

Nếu không nghiêm trọng, ngân hàng sẽ tịch thu và có biên bản gửi lại người có tiền giả, đục lỗ tiền giả và nhập quỹ tiền giả để nghiên cứu, giảng dạy, tập huấn cho ngân hàng hoặc tiêu hủy.

Cũng theo ông Huynh, hiện nay, các nước trên thế giới đều áp dụng biện pháp tịch thu và không nước nào có chính sách trả lại số tiền giá trị tương đương cho người bất đắc dĩ có tiền giả trong tay.

Cách phân biệt tiền giả

Soi tiền trước nguồn sáng để kiểm tra hình bóng chìm, dây bảo hiểm và hình định vị.

Nếu là tờ tiền thật, khi soi trước nguồn sáng, sẽ thấy một sợi dây bảo hiểm chạy dọc tờ bạc có các dòng chữ: "NHNNVN*100.000" lặp đi lặp lại và đảo chiều. Tại cửa sổ nhỏ (góc trên bên trái) của tiền thật, có hình hoa cúc cách điệu, nhìn thấy khi soi trước nguồn sáng đỏ như đèn dầu, nến, bóng đèn trong. Tờ tiền giả không có các chi tiết này.

Vuốt nhẹ lên bề mặt tờ tiền giả, sẽ không cảm nhận được các chi tiết in lõm hay in dập nổi như ở tiền thật.

Ở tiền thật, do được in bằng công nghệ in đặc biệt, nên bề mặt tiền có độ dày. Khi dùng tay vuốt, bề mặt tờ tiền không trơn mà có độ sần đều. Còn tiền giả, độ sần được tạo ra từ việc chọc lỗ nên khi vuốt, vết sần khác thường, thưa và không đều nhau. Tuy nhiên, nếu kiểm tra bằng tay mà không tinh ý sẽ không cảm nhận được đặc điểm khác biệt trên.

Chao nghiêng tờ tiền để kiểm tra mực đổi màu

Đối với tiền polymer loại mệnh giá 500.000 đồng, 200.000 đồng, 20.000 đồng và 10.000 đồng, cầm tờ bạc chao nghiêng, nếu là tiền thật sẽ hiện lên các chi tiết in màu vàng thể hiện mệnh giá tờ bạc đó (còn gọi là chi tiết bảo an); ở tiền giả không có chi tiết này.

Đối với tiền loại mệnh giá 100.000 đồng, cần lưu ý kiểm tra chi tiết in hình hoa văn ở góc trên phải mặt trước của tờ bạc. Khi chao nghiêng tờ bạc, chi tiết này sẽ đổi từ màu vàng sang màu xanh. Ở tiền giả, chi tiết in này không đổi màu.

Kiểm tra các cửa sổ trong suốt: Ở cửa sổ lớn có cụm số dập nổi tinh xảo. Ở cửa sổ nhỏ có yếu tố hình ẩn. Khi đưa cửa sổ tới gần sát mắt, nhìn xuyên qua cửa sổ tới nguồn sáng đỏ sẽ thấy hình ẩn xung quanh nguồn sáng. Ở tiền giả không có yếu tố hình ẩn này.

Dùng kính lúp và đèn cực tím: Ở tiền thật: Mảng chữ siêu nhỏ “NHNNVN” hoặc số mệnh giá lặp đi lặp lại nhìn thấy dưới kính lúp. Cụm số mệnh giá, số seri khi soi dưới đèn cực tím sẽ phát quang.

Ở tiền thật không có dòng chữ siêu nhỏ, không có mực không màu phát quang hoặc phát quang yếu
Tiền đôla giấy hiện có những mệnh giá 100, 50, 20, 10 và 5 USD

Theo khuyến cáo của Cục dự trữ liên bang và Văn phòng mật vụ Mỹ, trên các đồng tiền dollar giấy có 9 đặc điểm nhận dạng. Nhưng để phân biệt với tiền giả, các cơ quan chức năng Mỹ khuyên người tiêu dùng chú ý một số chi tiết sau:

- Mực đổi màu: Khi nghiêng mặt trước của tờ tiền giấy về phía sau rồi về phía trước, bạn có thể thấy màu của con số ở góc thấp bên phải chuyển từ xanh lá cây đặc trưng sang màu đen rồi trở lại màu cũ. (Riêng tờ 5 USD không có mực đổi màu).

- Hình chìm: Đưa tờ tiền ra trước nguồn sáng có thể thấy hình chìm ở chỗ trống bên phải của bức chân dung trên tờ tiền. Hình chìm này nằm trong lòng giấy chứ không phải được in trên giấy nên cũng có thể nhìn thấy được từ mặt sau.

- Dây bảo hiểm: Hãy kiểm tra xem có hay không một sợi dây mảnh chạy từ mép giấy trên xuống dưới. Đây là sợi dây được làm bằng chất dẻo gắn chìm thật sự trong lòng giấy, không phải được in trên mặt giấy, và được nhìn thấy khi đưa tờ tiền trước nguồn sáng. Dây này sẽ có ánh màu nhất định dưới đèn cực tím tùy theo mệnh giá của tờ tiền.

- Các mẫu in dưới dạng đường vân rất mảnh: Hãy nhìn kỹ các đường vân rất mảnh đằng sau bức chân dung. Sau đó, lật sang mặt sau tờ tiền kiểm tra các đường vân rất mảnh sau hình tòa nhà. Các đường vân đó ở cả 2 mặt đều rõ ràng, không nhòe, chứ không phải là các đường không đều hoặc được tạo từ các chấm.

- Các chi tiết cực nhỏ: Dùng kính phóng đại kiểm tra các bức chân dung và dây bảo hiểm để kiểm tra những chữ được in rất nhỏiền đôla giấy hiện có những mệnh giá 100, 50, 20, 10 và 5, 2 và 1 USD.

Tiền giấy euro có các loại mệnh giá 500, 200, 100, 50, 20, 10 và 5 euro.

Để phát hiện tiền giả, bạn nên chú ý vào những đặc điểm dưới đây:

- Nhờ phương pháp in đặc biệt nên khi sờ vào tờ tiền giấy người tiêu dùng sẽ cảm thấy “hình in nổi” rất khác biệt.

- Nhìn vào tờ tiền và đưa trước nguồn sáng, các đặc điểm như hình mờ, dây chỉ bảo hiểm và hình ảnh nhìn xuyên qua đều hiển thị. Cả 3 đặc điểm này đều được nhìn thấy từ mặt trước và mặt sau của tờ tiền thật.

- Nghiêng tờ tiền trên mặt trước của nó, bạn có thể thấy hình ảnh thay đổi trên vạch nền ba chiều ở tiền mệnh giá nhỏ, hoặc mảng nền 3 chiều ở tờ tiền mệnh giá lớn. Nếu nghiêng tờ tiền ở mặt sau, bạn có thể nhìn thấy ánh lấp lánh của vạch ngũ sắc ở những tờ tiền mệnh giá thấp, hoặc mực đổi màu ở tờ mệnh giá cao.

Nghề Tín Dụng - Dễ hay Khó?

Nhân viên tín dụng làm cho quy trình vay mượn dễ dàng hơn bằng cách tìm các khách hàng tiềm năng và hỗ trợ họ đăng ký vay vốn.

Đối với cá nhân, khoản vay là cách để có tiền mua nhà, xe hơi hoặc học phí. Đối với doanh nghiệp, khoản vay cũng cần thiết để thành lập công ty, đầu tư mua bán hoặc đầu tư vào trang thiết bị. Nhân viên tín dụng thu thập thông tin về khách hàng và doanh nghiệp để đảm bảo rằng quyết định được đưa ra có tính đến sự tin tưởng vào người mượn và khả năng trả nợ của họ. Nhân viên tín dụng hướng dẫn người nộp đơn vay vốn tiềm năng - những người gặp vấn đề trong việc phân biệt khoản vay. Họ giúp khách hàng xác định đâu là khoản vay nào thích hợp với khách hàng, giải thích các yêu cầu cụ thể và những giới hạn của khoản vay. Nhân viên tín dụng thường chuyên môn trong lĩnh vực vay thương mại, tiêu dùng hoặc thế chấp. Vay thương mại giúp công ty chi trả các khoản chi phí trang thiết bị, chi phí điều hành quản lý. Vay tiêu dùng bao gồm vay để mua sắm nhà cửa, xe cộ hoặc các khoản vay cá nhân. Vay cầm cố mua bất động sản hoặc để tái đầu tư một khoản cầm cố hiện có. Khi ngân hàng và các tổ chức tài chính khác bắt đầu cung cấp nhiều loại hình vay vốn và các dịch vụ tài chính, nhân viên tín dụng phải theo kịp với những dòng sản phẩm này để đáp ứng nhu cầu của khách hàng.

Mô tả công việc

Trong nhiều trường hợp, nhân viên tín dụng đóng vai trò như là nhân viên kinh doanh. Ví dụ nhân viên tín dụng thương mại liên lạc với công ty để xác định nhu cầu vay vốn. Nếu công ty đang tìm kiếm nguồn tiền, nhân viên tín dụng sẽ cố gắng để thuyết phục công ty vay vốn từ ngân hàng của mình. Tương tự như vậy, nhân viên tín dụng thế chấp phát triển mối quan hệ với đại diện thương mại hoặc bất động sản dân dụng để khi có một cá nhân hoặc công ty bán tài sản, đại diện thương mại có thể đề xuất liên lạc với mình vay vốn
.

Một khi có được cuộc hẹn đầu tiên, nhân viên tín dụng hướng dẫn khách hàng quy trình vay vốn. Quy trình này bắt đầu bằng một cuộc hẹn gặp hoặc cuộc gọi với khách hàng tiềm năng. Trong suốt thời gian này, nhân viên tín dụng thu thập các thông tin cơ bản về mục đích vay vốn, giải thích sự khác nhau của các khoản vay và điều khoản áp dụng dành cho người đăng ký vay vốn.

Nhân viên tín dụng trả lời các câu hỏi về quy trình và đôi lúc giúp khách hàng biết cách điền thư xin vay vốn. Sau khi khách hàng hoàn thành thư xin vay vốn, nhân viên tín dụng bắt đầu quy trình phân tích và phân loại thông tin dựa trên thư xin vay vốn để xác định khả năng trả nợ của khách hàng. Thường thì nhân viên tín dụng có thể tìm kiếm thông tin về mức độ tin tưởng của khách hàng qua hồ sơ tín dụng với sự trợ giúp của máy tính và có được số điểm “tin cậy”. Số điểm này đại diện cho khả năng trả nợ của cá nhân hoặc tổ chức vì được lập trình và đánh giá bởi một phần mềm vi tính
.

Trong trường hợp không có sẵn hồ sơ tín dụng hoặc điều kiện tài chính có vấn đề, nhân viên tín dụng có thể yêu cầu khách hàng cung cấp thêm thông tin hoặc trong trường hợp tín dụng thương mại là bản sao chứng từ tài chính của công ty. Với những thông tin này, nhân viên tín dụng – người chuyên thẩm định khả năng trả nợ - thường gọi là nhân viên thẩm định có thể thực hiện các phân tích tài chính và đánh giá các rủi ro khác. Nhân viên tín dụng sẽ cung cấp thông tin và viết đề xuất của họ trong hồ sơ vay vốn để phân tích liệu khoản vay tiềm năng này có đáp ứng đủ yêu cầu của ngân hàng hay không. Nhân viên tín dụng sau khi bàn bạc với trưởng phòng tín dụng sẽ quyết định có chấp nhận cho vay hay không. Nếu khoản vay được chấp nhận, họ sẽ sắp xếp thời gian trả nợ với khách hàng. Khoản vay được chấp thuận hay không tuỳ thuộc vào khách hàng có khoản ký quỹ ( tài sản được thế chấp để đảm bảo khách hàng sẽ thanh toán khoản nợ ). Ví dụ, khi vay tiền để chi trả học phí, ngân hàng có thể yêu cầu người mượn thế chấp nhà của họ. Nếu người vay không đủ khả năng trả nợ, ngôi nhà sẽ bị ngân hàng tịch thu theo quyết định của toà án và bán đi để lấy lại số tiền
.

Một số nhân viên tín dụng làm nhân viên thu hồi nợ, liên hệ với người có khoản nợ quá hạn để giúp họ tìm cách trả nợ, tránh tình trạng vỡ nợ. Nếu kế hoạch trả nợ không thành công, nhân viên thu hồi nợ sẽ đề xuất việc bán tài sản thế chấp trong đó người cho vay tịch thu tài sản thế chấp: nhà cửa, xe hơi để thanh toán khoản vay

Điều kiện làm việc:

Nhân viên tín dụng thường phải đi công tác. Ví dụ như nhân viên tín dụng thương mại hoặc thế chấp thường xuyên làm việc ngoài văn phòng và chủ yếu trên máy tính, điện thoại di động và giấy tờ để giữ liên lạc với khách hàng hoặc văn phòng công ngân hàng. Nhân viên tín dụng thế chấp thường làm việc bên ngoài hoặc trong xe hơi, đến văn phòng hoặc nhà của khách hàng trong khi hoàn thành đơn xin vay vốn. Nhân viên tín dụng thương mại thỉnh thoảng công tác đến thành phố khác để chuẩn bị cho các hợp đồng vay vốn phức tạp hơn. Tuy nhiên, nhân viên tín dụng tiêu dùng hoặc tư vấn vay vốn lại thường ở văn phòng hơn. Họ thường làm việc 40 giờ 1 tuần nhưng tuỳ thuộc vào công việc, số lượng khách hàng hoặc nhu cầu vay vốn mà thời gian có thể nhiều hơn. Nhân viên tín dụng thế chấp đặc biệt có thể làm việc nhiều giờ hơn bởi vì họ được thoải mái lựa chọn bao nhiêu khách hàng mà họ muốn
.

Nhân viên tín dụng đặc biệt bận rộn khi lãi suất vay thấp, 1 điều kiện thúc đẩy khách hàng vay vốn
.

Đào tạo, chứng chỉ và thăng tiến

Thông thường vị trí nhân viên tín dụng yêu cầu bằng cử nhân tài chính, kinh tế hoặc các ngành liên quan. Các nhà tuyển dụng thích những ứng viên đã có kinh nghiệm với máy tính và ứng dụng trong lĩnh vực ngân hàng. Đối với nhân viên tín dụng thương mại hoặc thế chấp, được đào tạo hoặc có kinh nghiệm trong lĩnh vực bán hàng thì được đánh giá cao. Nhân viên tín dụng không có bằng hoặc bằng cao đẳng thường thăng tiến từ những vị trí khác trong ngân hàng sau một thời gian công tác, có kinh nghiệm ở các vị trí như giao dịch viên tín dụng hoặc nhân viên dịch vụ khách hàng
.

Người nào muốn trở thành nhân viên tín dụng phải có khả năng xây dựng và phát triển mối quan hệ tốt với người khác, tự tin vào khả năng và tính tự chủ cao. Đối với quan hệ công chúng, nhân viên tín dụng phải sẵn sàng tham gia các sự kiện cộng đồng như là 1 đại diện của ngân hàng
.

Nhân viên tín dụng có năng lực có thể thăng tiến đến một chi nhánh lớn hơn của ngân hàng hoặc ở vị trí quản lý. Trong khi đó, những người kém tài năng hơn và ít sự chuẩn bị về mặt kiến thức hoặc bằng cấp có thể được thuyên chuyển đến các chi nhánh nhỏ hơn và rất khó thăng tiến nếu không qua đào tạo để tự nâng cao kỹ năng của mình. Thăng tiến đối với vị trí nhân viên tín dụng thường là giám sát các nhân viên khác và đội ngũ văn phòng.


Nguồn: http://vnexim.com.vn / California LaberMarketInfo

[Thảo luận] Các loại rủi ro của ngành ngân hàng

1. Hoạt động ngân hàng là chấp nhận và quản lý rủi ro

Hoạt động ngân hàng thực chất là chấp nhận rủi ro và quản lý rủi ro. Khác với các doanh nghiệp thông thường, các ngân hàng có tỷ lệ nợ trên vốn chủ sở hữu (hệ số đòn bẩy) rất cao và các tài khoản ngoại bảng của ngân hàng (những chuyển động vốn trên thực tế chưa phát sinh nên chưa ghi vào bảng tổng kết tài sản, nhưng rất có thể sẽ phải phát sinh, ví dụ bảo lãnh; mở L/C; giao dịch ngoại hối có kỳ hạn: hứa mua, hứa bán ngoại tệ; đối với các ngân hàng nước ngoài còn là những khoản hạn mức tín dụng được phê duyệt nhưng chưa giải ngân…) thường rất cao và cũng là nơi ẩn chứa nhiều rủi ro.

Để nhận ra tính đặc biệt của ngân hàng, ta hãy lấy 1 ví dụ so sánh ngân hàng Kookmin của Hàn Quốc với Cty Samsung Electronics cũng của nước này.

Tại thời điểm 2005, Samsung Electronics có tổng tài sản có 32,8 tỷ USD thì vốn chủ sở hữu của họ đã là 14,5 tỷ, trong khi tổng cộng tài sản có của Kookmin Bank là 154 tỷ USD mà vốn sở hữu của ngân hàng này chỉ là 5,5 tỷ thôi. Các khoản phải thu của Samsung là 9 tỷ USD, nếu 5% các khoản phải thu của họ trở thành nợ khó đòi thì tập đoàn này coi như mất đi 1% vốn sở hữu. Ở Kookmin, các khoản cho vay lên đến 77 tỷ USD, nếu 5% các khoản này thành nợ khó đòi, coi như 108% vốn chủ sở hữu đã bị xoá sổ.

Các tài khoản ngoại bảng của Samsung chỉ chiếm 2 tỷ USD, nếu 5% các tài khoản này thành nợ xấu thì Samsung mất 1% vốn trong khi đó nếu 5% các tài khoản ngoại bảng (chiếm tới 82,7 tỷ USD) của Kookmin thành nợ xấu thì ngân hàng này mất 75% vốn.

Ông Alan Greenspan, nhà lãnh đạo lâu năm (trải nhiều đời tổng thống) của Quỹ Dự trữ Liên bang (FED)- 1 cơ quan của Hoa Kỳ từa tựa như là các ngân hàng trung ương- đã nói 1 câu rất chí lý: “Nếu chúng ta tối thiểu hóa việc chấp nhận rủi ro để giảm xác suất thất bại xuống đến bằng 0 thì theo định nghĩa, chúng ta đã loại bỏ chính mục đích của hệ thống ngân hàng”.

2.Các loại rủi ro ngân hàng.

Các tài liệu khác nhau có thể trình bày nhiều loại rủi ro khác nhau, và đặt những tên gọi khác nhau. Nhưng về bản chất, ta có thể chia ra 4 nhóm rủi ro chính

a.Rủi ro thị trường: ví dụ rủi ro về lãi suất, ngoại hối, chứng khoán.

Ta cần lưu ý đây là rủi ro thị trường trong những lĩnh vực ngân hàng tham gia kinh doanh và phân biệt nó với 1 loại rủi ro thị trường khác: rủi ro thị trường trong những lĩnh vực khách hàng của ngân hàng tham gia kinh doanh dẫn đến khách hàng không trả được nợ (ví dụ giá BĐS sụt giảm khiến Minh Phụng không trả được nợ ngân hàng). Loại rủi ro thị trường thứ 2 lại nằm trong khái niệm rủi ro tín dụng.

b.Rủi ro tín dụng: là rủi ro khi người vay vốn vỡ nợ hay các sự cố tín dụng, kết quả của nó là khoản nợ khó đòi (nợ xấu).

c.Rủi ro thanh khoản: là rủi ro khi ngân hàng không đáp ứng được cam kết khi đến hạn do thiếu tiền, một trong những lý do thiếu tiền thường gặp là người gửi tiền rút tiền ồ ạt (vụ ACB).

d.Rủi ro vận hành: là rủi ro do các lý do công nghệ (hacker đánh sập hệ thống tin học), nhân viên (lừa đảo, cố tình làm trái, phạm sai sót do mệt mỏi: nhiều ngân hàng nước ngoài có những quy định bắt buộc nhân viên phải nghỉ phép đủ số ngày quy định để đảm bảo sự minh mẫn trong xử lý công việc đồng thời nhân viên làm việc thay nhân viên nghỉ phép có thể phát hiện ra những sai sót của nhân viên nghỉ phép), tài sản vốn, các lý do bên ngoài (chiến tranh, thị trường sụp đổ…)

Đối với các ngân hàng châu Á, rủi ro tín dụng chiếm từ 60-70% tổng nguồn vốn chịu rủi ro.

Khi Greenspan nói ngân hàng cần quản lý rủi ro chứ không cần giảm thiểu rủi ro đến 0, ông chỉ muốn đề cập đến rủi ro thị trường và rủi ro tín dụng là những loại rủi ro cần chấp nhận (phi rủi ro bất lợi nhuận), còn rủi ro thanh khoản và rủi ro hoạt động cần tối thiểu hóa đến mức triệt tiêu nó.

Các chuyên gia ngân hàng nước ngoài cũng nhận xét các ngân hàng Việt Nam chưa chú trọng đúng mức đến rủi ro hoạt động và các biện pháp khống chế nó.

Chương trình Review CV cho các thành viên thi vào Bank

Chào các bạn.

Trong trương trình "Tuyển dụng cùng UB & VIB", BQT đã áp dụng chương trình review CV của thành viên tham gia chương trình tuyển dụng và Ngân hàng Quốc tế VIB 2011, trong quá trình review, chúng tôi nhận thấy rằng, không phải thành viên nào biết cách "đánh bóng" CV của mình mặc dù có rất nhiều lợi thế.

Đứng trước thực trạng đó, BQT quyết định mở thêm chương trình

"Review CV cho thành viên U & Bank Forum"

Mục đích:

  1. Xem xét, đánh giá, góp ý cho thành viên hoàn thiện CV bản thân.
  2. Thông báo trực tiếp đến thành viên khi có cơ hội Tuyển dụng phù hợp (Free)
Cách thức:

Thành viên tham gia gửi CV bản thân theo mẫu tham khảo của UB (download file đính kèm):
  1. Có kèm ảnh;
  2. Ghi rõ vị trí mong muốn được làm việc nhất.
Gửi về địa chỉ email duy nhất của chương trình là: cv@ub.com.vn

Phản hồi:

  • Chúng tôi chỉ phản hồi lại trong trường hợp CV cần sửa chữa hoặc làm lại.
  • Những hồ sơ chỉ nhận được email trả lời tự động là CV đã ổn, các bạn có thể sử dụng ngay.
  • Trong trường hợp CV cần gửi đi gấp, cần ưu tiên review các bạn nhớ ghi rõ trong nội dung email.
Các phản hồi này nhằm mục đích: Tiết kiệm thời gian cho cả BQT và Members.

Địa chỉ gửi CV duy nhất: cv@ub.com.vn

Chương trình bắt đầu từ ngày 03/03/2011.

Bạn nào có nhu cầu nhanh chân gửi về nhé, xem chi tiết tại: http://ub.com.vn/showthread.php?t=365

Thứ Bảy, 28 tháng 5, 2011

Đề thi tuyển ABbank vị trí chuyên viên quan hệ KH ( Hải phòng 8/2010)

Phần I: Bán hàng, kinh doanh
Câu1: Theo b đối với nhóm k/h cá nhân tại Hải phòng nhóm khách hàng nào có nhiều tiền và sử dụng dv của NH?

Câu 2: Với nhóm khách hàng doanh nghiệp, nhóm khách hàng nào là mục tiêu của ngân hàng cổ phần?

Câu 3: Khi b là chuyên viên QHKH của ABBANK, bạn tận dụng những thế mạnh nào của NH để bán đc hàng

Câu 4: Nếu b được giao phát triển nhóm khách hàng là doanh nghiệp có hoạt động XNK, b lấy cơ sở dữ liệu khách hàng ở đâu? Phân tích thế nào để ra khách hàng mục tiêu?

Câu 5: Lập kế hoạch bán hàng cho 1 tháng của bạn để trình cấp quản lý phê duyệt và thực hiện.

Phần 2: Nghiệp vụ:

Câu 6: Khi thẩm định cho vay khách hàng cá nhân , Nếu chọn 2 nd thẩm định quan trọng nhất bạn sẽ chọn ND nào? Vì sao?

Câu 7: Khi cho vay tài trợ XNK trước khi giao hàng theo L/C xuất khẩu. Có tiếp tục cho vay tài trợ sau giao hàng L/c này được không? Vì sao?

Câu 8: bạn hãy cho ví dụ về cấu trúc 1 sản phẩm mở L/C nhập khẩu và cho vay tín dụng đối với L/c này. Các điều kiện cụ thể.

Câu 9: Khi được giao quản lý khách hàng là doanh nghiệp, để biết thực trạng kinh doanh, hàng tháng bạn nên thu thập các tài liệu và thông tin nào?

Câu 10: lập bàng cân đối kế toán kế hoạch của doanh nghiệp với các thông tin sau:
Tỷ lệ nợ: 50%
Tỷ số thanh toán hiện hành: 1.8
Vòng quay tổng tài sản: 1.5

Đề thi CV Thanh toán quốc tế_SHB Đà Nẵng tháng 07/2010

1. URC 522, 1995 ICC quy định những chứng từ nào là chứng từ thương mại:
a. Invoice
b. Certificate of origin
c. Bill of exchange
d. Bill of lading
e. Contact

2. Theo URC 522 ICC, khi chứng từ bị từ chối thanh toán, NH phải có trách nhiệm:
a. Trả ngay các chứng từ bị từ chối thanh toán cho NH chuyển
b. Thông báo ngay những lý do từ chối thanh toán cho NH chuyển
c. Trong vòng 60 ngày kể từ ngày gửi thông báo mà không nhận được ý kiến của NH chuyển giải quyết tình trạng bộ chứng từ, thì NH thu sẽ trả lại chứng từ cho NH chuyển mà không chịu trách nhiệm gì thêm.

3. Khi nào thì việc đề nghị sửa đổi LC của NH phát hành có hiệu lực?
a. Nếu người hưởng lợi không thông báo từ chối chứng từ
b. NH phát hành có bằng chứng là người hưởng lợi LC đã nhận được đề nghị sửa đổi
c. Khi NH phát hành nhận được các chứng từ xuất trình phù hợp với LC sửa đổi.

4. Các NH chấp nhận các chứng từ nhiều trang nếu như:
a. Các trang được gắn kết tự nhiên với nhau
b. Các trang được gắn kết tự nhiên với nhau và được đánh số liên tiếp hoặc có chỉ dẫn tham khảo bên trong trang
c. Các trang rời nhau và đánh số liên tiếp nhau

5. NH phát hành và NH xác nhận có một khoảng thời gian hợp lý để kiểm tra chứng từ nhiều nhất không quá:
a. 5 ngày làm việc cho mỗi NH
b. 5 ngày theo lịch cho mỗi NH
c. 5 ngày NH

6. Vận đơn hoàn hảo là gì?
a. Là vận đơn không có bất kỳ sự sửa lỗi (correction) nào
b. Là vận đơn phát hành với các điều kiện của LC về mọi phương diện
c. Là vận đơn không có bất cứ sự ghi chú nào về khuyết tật của bao bì hoặc/ và hàng hóa

7. Tên người hưởng lợi trên LC là “Barotex International Company, Ltd”. Tên của người hưởng lợi trên chứng từ nào dưới đây không khác biệt với LC
a. Invoice: Barotex Company
b. Bill of lading: Barotex Inter’l Company, Ltd
c. C/O: Barotex Inter’l Company, Ltd

8. Theo UCP 600, thư tín dụng yêu cầu: “Invoice in 4 copies” khi xuất trình thì phải xuất trình:
a. 4 bản sao của hóa đơn
b. 3 bản sao của hóa đơn và 1 bản gốc của hóa đơn
c. 2 bản sao của hóa đơn và 2 bản gốc của hóa đơn
d. Cả b và c đều đúng

9. “From” và “After”:
a. “From” bao gồm ngày đề cập và “after” không bao gồm ngày đề cập
b. “From” không bao gồm ngày đề cập và “after” bao gồm ngày đề cập
c. “from” và “after” đều bao gồm ngày đề cập

10. Có nhiều bộ B/L xuất trình theo 1 hối phiếu kỳ hạn: “180 days from B/L”, hỏi ngày nào được dùng để tính ngày đáo hạn
a. Ngày B/L đầu tiên
b. Ngày ghi chú “on board” của B/L đầu tiên
c. Ngày ghi chú “on board” của B/L cuối cùng
d. Cả a & b đều đúng

11. The Reimbursing bank shall have…………..following the day of receipt of the Reimbursement claim, to process Claim
a. A reasonable time, not to exceed 5 banking days
b. A reasonable time, not to exceed 3 banking days
c. 5 banking days
d. 3 banking days

12. Unless a document indicates otherwise, a bank will also accept a document as original if it:
a. Appears to be written, typed, perforated or stamped by the document issuer’s hand
b. Appears to be on the document issuer’s original stationery
c. States that it is original, unless the statement appears not to apply to the documentary presented
d. Both a, b, c are correct

13. “Within 2 days after” indicates:
a. A period from the date of the event until 2 days after the event
b. A period from the date of the event til the end of the next day

14. Under Internation Standard banking practice, “shipping documents” means:
a. Transport documents
b. All documents required by the credit
c. All documents required by the credit, except draft

15. How the draft is drawn?
a. The draft must be drawn on the party stated in the credit
b. The draft must be drawn by the beneficiary
c. Both are correct

16. A credit has a requirement for transport documents to be “clean on board”, but the issuing bank receive transport documents without the word “clean”, then:
a. This transport documents will be treated as discrepantcy
b. This transport documents is still considered as “clean transport document” if it bears no clause or notation expressly declaring a deffective conditon of goods or their packaging

17. According to UCP 600, is it possible if the date of insurance document is later than the date of shipment?
a. The date of insurance can be later than the date of shipment
b. The date of insurance can be later than the date of shipment if it appears from the insurance document that the cover is effective from a date not later than the date of shipment

18. When the partial shipments are prohibited then:
a. Tolerance in the credit amount is not allowed
b. A tolerance of 5% less in the credit amout is acceptable, provided that the shipped quantity is full and the unit price state in the credit has not been reduced
c. A tolerance of 5% more or less in the credit amout is acceptable, provided that the shipped quantity is full and the unit price state in the credit has not been reduced

Mọi người cùng thảo luận và làm nhá.

Đề thi nghiệp vụ tín dụng Lienvietbank 17/7/2010

Đề thi nghiệp vụ tín dụng Lienvietbank
Ngày thi: 17/07/2010



I. Lý thuyết:

Mục tiêu của việc nghiên cứu và phát triển sản phẩm dịch vụ ngân hàng. Nêu các bước cơ bản của việc nghiên cứu và phát triển sản phẩm dịch vụ ngân hàng.

II. Thực tế:

Công ty XNK nông sản Bắc Việt lập hồ sơ vay vốn 5,5 tỷ VND, thời hạn trả nợ 5 tháng. Chi phí phát sinh:
+ Thu mua 1100 tấn NVL
+ Giá mua 6,5 triệu/tấn
+ Chi phí vận chuyển 70.000vnd/tấn
+ Chi phí chế biến, gia công, bán hàng : 500.000vnd/tấn
+ VCSH tham gia =30% nhu cầu sử dụng vốn.
+ Thời gian luân chuyển vốn là 3 tháng
+ Thời gian thu hồi vốn là 4 tháng
+ Giá trị tài sản thế chấp là 7,5 tỷ

Y/c:

Theo anh chị có nên chấp nhận mức cho vay và thời hạn vay trên không? Nêu rõ lý do tại sao?

Biết:
+ Mọi thủ tục pháp lý đủ tiêu chuẩn, ngân hàng đủ khả năng cho vay
+ Hạn mức cho vay bằng 70% giá trị tài sản đảm bảo.

Đề thi tín dụng Vietinbank 8/8/2010

Đề thi vị trí tín dụng
Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - Vietinbank
Ngày thi: 8/8/2010



Bài 1:

Ngày 02/03/10, Cty A gửi đến NHTM X kế hoạch vay vốn, sau khi TĐ, NH đã nhất trí với cty về chỉ tiêu kế hoạch quý II/10, trong đó nêu rõ:
- Vòng quay VLĐ kế hoạch là 3.2 vòng
- TSLĐ BQ là 3.6 tỷ VNĐ
Cuối tháng 3/10, NH và cty đã ký HĐTD VLĐ quý II/2010, trong đó nêu rõ:
- Thời hạn trả nợ kế hoạch là 30 ngày
- Doanh số trả nợ kế hoạch đúng bằng 80% DTT quý II/2010
Từ 1/4/10 đến 24/4/10 trên TKCV theo HMTD đã diễn ra:
- Doanh số phát sinh nợ:18.5 tỷ VNĐ
- Doanh số phát sinh có: 17.2 tỷ VNĐ
Trong 5 ngày cuối quý đã phát sinh:
- 26/6/10: Vay mua NVL 3 tỷ VNĐ
- 27/06/10: Nộp tiền thu bán hàng 2.8 tỷ VNĐ
- 28/6/10: Vay chi lương cán bộ 1.2 tỷ VNĐ
- 29/06/10: Vay để trả nợ gốc Vietinbank 1 tỷ VNĐ
- 30/06/10 Nộp tiền thu bán hàng 1 tỷ VNĐ
Yêu cầu:
  1. <LI class=MsoNormal>Xác định HMTD quý II
  2. Giải quyết các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong 5 ngày cuối tháng6/2010 và giải thich
Biết:
- Cty được NH cho vay VLĐ theo phương thức cho vay theo HMTD
- Dư nợ trên TK cho vay theo HMTD tới ngày 31/03/2010 là 1 tỷ VNĐ
- Cty hoạt động kinh doanh tốt, có tín nhiệm với NH
- Khả năng vốn của NH đáp ứng đủ nhu cầu vốn hợp lý của Cty


Bài 2:
Cty A dự định mua dây chuyền sản xuất, có 2 phương án lựa chọn:
- PA1: trả ngay vào đầu năm thứ nhất: 2100 triệu VNĐ
- PA2: trả vào đầu năm thứ 1: 1050tr, đầu năm thứ 2: 620 triệu VNĐ, đầu năm thứ 3: 550 triệu VNĐ
Biết:
- CP NVL và nhân công hàng năm: 300 triệu VNĐ
- Dự kiến DT hàng năm: 860 triệu VNĐ
Sau khi mua về dây chuyền đc đưa vào vận hành ngay. DN trích KH theo PP đường thẳng. Sau thời gian hợp đồng dây chuyền được khấu hao hết.
Thuế TNDN là 25%. Thời gian hoạt động của daay chuyền là 6 năm (dây chuyền sẽ được khấu hao hết giá trị), sau 6 năm dây chuyền bán đi với giá 500 triệu VNĐ
Tỷ suất chiết khấu %/năm
Yêu cầu:
  1. <LI class=MsoNormal>Theo Anh/chị DN nên lựa chọn PA nào ?
  2. Tính NPV của PA lựa chọn

Đề thi Tín dụng vào VPBank (17/4/2010)

Đề thi vào VPBank (17/4/2010)
Vị trí: Cán Bộ Tín Dụng




Down load toàn bộ đề tại: http://www.ziddu.com/download/109892..._2010.rar.html hoặc http://www.mediafire.com/?gnqn2jmqqit



GIẢI ĐỀ
I - Phần trắc nghiệm

1. Tỷ lệ IRR (Suất hoàn vốn nội bộ) là tỷ lệ mà tại đó NPV dự án = 0 (Dự án thu hồi đủ vốn đầu tư ban đầu.
=> Đáp án là B

2. Đáp án làB

3. Đáp án là B (Ý kiến khác là D)

4. Đáp án là B
Thẩm định dự án đầu tư ko có nội dung: Thẩm định nguồn vốn & sự đảm bảo của nguồn vốn tài trợ.

(Làm bài tập Tài trợ dự án, phải có yếu tố: tiền đầu tư ko phải nghĩ, chứ ko thì sao làm được )

5. Hãy nghĩ đến công thức:

Lãi suất thực tế = Lãi suất danh nghĩa - Tỷ lệ lạm phát dự kiến


=> Khi Lạm phát tăng thì Lãi suất thực tế sẽ có xu hướng giảm => Đáp án là D

6. ROE = LNST (hoặc có đề ghi: 'Thu nhập sau thuế')/ Vốn chủ sở hữu
=> Đáp án là D

7.

Một trong những chỉ tiêu tài chính quan trọng mà khi đánh giá về hiệu qủa của một dự án các nhà đầu tư rất quan tâm đó là “Tỉ suất lợi nhuận bình quân vốn đầu tư”.

Bao gồm: Lợi nhuận sau thuế và tiền khấu hao với tổng số vốn mà doanh nghiệp bỏ ra trong suốt thời gian dự án đầu tư.
Các bước tiến hành để xác định chỉ tiêu :
Bước 1: Tìm lợi nhuận bình quân ( LNbq)
Tổng LN của dự án

LNbq = --------------------------------------

Số năm bỏ vốn đầu tư

Bước 2: Tìm vốn đầu tư bình quân ( VĐTbq)
Tổng VĐT của dự án

VĐTbq = ----------------------------------------

Số năm bỏ vốn đầu tư

Bước 3: Xác định chỉ tiêu tỉ suất lợi nhuận bình quân vốn đầu tư
LNbq hàng năm

Tỉ suất LNbq vốn đầu tư = --------------------------------- x 100%

VĐT bq hàng năm
(Nói dài chút để hiểu thêm về tỷ số này ^^)
=> Đáp án là A

8. Chỉ tiêu phản ánh khả năng tự tài trợ của DN là = Vốn chủ SH / Tổng TS có
(Câu này thì dễ rùi)
=> Đáp án là C

9. Đáp án là C

10. Đáp án là B


Khả năng thanh toán nhanh = (TSNH – HTK)/ Nợ ngắn hạn


Cái đầu tiên:
Tiền & tương đương tiền/ Nợ ngắn hạn là Khả năng thanh toán tiền mặt

11. Chỉ 2, 3 đúng => Đáp án là C

12. Đáp án là C
Tỷ lệ hiện hành bao gồm duy trì tiền & tương đương tiền, các TS đảm bảo rủi ro cao => DN sẽ ko đầu tư được nhiều => Khả năng sinh lợi giảm

13. Đáp án là A: Khả năng thanh khoản giảm dần (tự nhìn lại bảng cân đối & kiểm chứng)

14. Đáp án là A
(Thu nợ từ các Khoản bán chịu chỉ làm giảm các Khoản phải thu)

15. Khi NHTW bán chứng khoán (tín phiếu, kỳ phiếu, trái phiếu .v..v...) ra thị trường là nhằm để HÚT tiền mặt về => Cung tiền (MS - Money Supply) sẽ giảm
=> Đáp án là B: Giảm

16. NHTW giảm tỷ lệ DTBB (Rd) => Là công cụ mạnh thực hiện chính sách tiền tệ lỏng => Tăng Cung tiền (MS)
=> Đáp án là A: Tăng

17. Khi NHTW tăng tỷ lệ DTBB (Rd) , đồng nghĩa giảm tỷ lệ DT dư thừa (Re) => Các NHTM buộc phải duy trì ít hơn lượng tiền mặt cho vay ra, tăng cường dự trữ.
=> Đáp án là D

18. Đồng nội tệ giảm giá sẽ kích thích Xuất khẩu, các DN xuất khẩu được lợi.
=> Đáp án là A

19. Đáp ánB

Trong thị trường cạnh tranh hoàn hảo (nhiều người bán, người mua, ko có độc quyền), đường cung ngành là tổng các đường chi phí cận biên dài hạn nằm trên đường chi phí trung bình


20. Đáp án là A

21. Đáp án là A

22. Cái nào An toàn nhất thì Lãi suất thấp nhất => Đáp án là B: Trái phiếu chính phủ

23. Đáp án là A
NHTW thực hiện chính sách tiền tệ thắt chặt => rút bớt nội tệ trong lưu thông => Tỷ giá giữa nội tệ và ngoại tệ tăng

24. Đáp án là C
Phí dịch vụ chiếm tỷ trọng rất nhỏ nên nó sẽ ko ảnh hưởng đến trạng thái ngoại hối của NH

25. Đáp án là C
Thành viên hợp danh phải là cá nhân, chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về các nghĩa vụ của công ty.

26. Đáp án là B
Chắc chắn là B rùi. Cung của các yếu tố SX tác động trực tiếp lên sản lượng (Q) của nền kinh tế

27. Đáp án là D
LS tái chiết khấu: Là LS mà NHTW áp dụng cho các NHTM khi mua tái chiết khấu lại các giấy tờ có giá mà NHTM đã chiết khấu cho khách hàng hoặc của các NHTM khác. (LS tái chiết khấu thường cao hơn LS chiết khấu)

28. Đáp án là B

B luôn luôn biến đổi, chỉ có A & C là lúc có lúc không. Tùy thuộc vào chính sách khấu của của DN, theo đường thẳng hay theo hình thang


29. Đáp án là D

Thời gian Chu kỳ KD của DN = Thời gian SX ra SP + Thời gian Hàng tồn kho + Thời gian các KPT + Thời gian thu hồi nợ


30.Đáp án là C

2, 3 là có tác dụng tăng vốn, hoặc cải thiện nợ của DN => Cải thiện tình hình tài chính của DN


31. NH chỉ được cho vay tối đa 11 DN = 15% x VTC => max là 150 tỷ.
Đáp án là C

32.Đáp án là D

Đề thi nhân viên tín dụng vào Eximbank (23/8/2010)

Đề thi nhân viên tín dụng vào Eximbank
Ngày thi: 23/8/2010
Phần thi: Nghiệp vụ
Thời gian thi: 90 phút


Trong đợt thi này, các thí sinh phải thi 2 bài: Thi nghiệp vụ (90') và thi tiếng Anh (60'). Hiện ko có đề tiếng Anh. Chỉ có đề nghiệp vụ dưới đây.

1. Bạn là nhân viên tín dụng. Bạn yêu cầu doanh nghiệp vay vốn nộp những hồ sơ, giấy tờ nào? Trong số hồ sơ, giấy tờ đó theo anh/chị hồ sơ, giấy tờ nào là quan trọng nhất? Vì sao?
2. Phân biệt rủi ro của L/c trả ngay và L/c trả chậm
3. Trong nguyên tắc 5C của tín dụng. Anh/chị coi trọng chữ C nào nhất? Vì sao?
4. Trong báo cáo tài chính của DN, cần phân tích những nhóm chỉ tiêu nào?



--==========================--


NHẬN XÉT ĐỀ:

- Đề thi rất cơ bản
- Đề thi không đánh đố, các thí sinh tha hồ 'chém gió'. Tuy nhiên, chém cũng phải biết gạch ý để viết, đừng dài dòng sẽ dính ngay 'vỏ chuối'
- Đề thi Eximbank lần nào cũng vậy, xác suất có 1 câu hỏi về L/C là 80%. Các bạn chú ý học về L/C khi đi thi tại Eximbank.


---------------------------



GỢI Ý GIẢI ĐỀ:

Câu 1:
Hồ sơ vay vốn phân biệt đối với 2 loại khách hàng: Cá nhân và Doanh nghiệp

a) Đối với Cá nhân, hồ sơ vay vốn gồm có:

1. Giấy đề nghị vay vốn kiêm phương án vay vốn (theo mẫu của ngân hàng).
2. Hồ sơ pháp lý cá nhân:
  • Chứng minh thư người vay, người hôn phối và bên bảo lãnh.
  • Sổ hộ khẩu (hoặc hộ chiếu)
  • Giấy đăng ký kết hôn (hoặc không cần nếu trong sổ hộ khẩu đã nhập tên vợ và chồng)
  • Giấy xác nhận độc thân của UBND phường nơi cư trú (nếu chưa có vợ/ chồng)
  • Giấy đăng ký kinh doanh, giấy phép thành lập DN tư nhân ... (nếu có).
3. Hồ sơ tài chính
  • Bản sao kê lương 3 tháng gần nhất (Cần thiết thì sẽ là bảng lương có đóng dấu xác nhận của công ty)
  • Các kê khai thu nhập hợp pháp khác như:
+ Hợp đồng sở hữu xe (Giấy phép đăng ký xe, hợp đồng mua bán...)

+ Hợp đồng sở hữu nhà ở, đất ở (Sổ đỏ, sổ hồng, hợp đồng mua bán...)
+ Các hợp đồng sở hữu động sản, bất động sản khác có giá trị cho thuê mua. (biên lai thuế, hóa đơn, chứng từ, hợp đồng mua bán, ...)


4. Phương án vay vốn và các hồ sơ thuyết minh mục đích sử dụng vốn, bao gồm:
  • Kinh nghiệm kinh doanh và năng lực kinh doanh của cty (nếu bạn mở DN tư nhân): vốn hiện tại, tài sản hiện tại, báo cáo tài chính, hợp đồng đã ký, doanh số, ... bằng cấp của bạn.
  • Phương án kinh doanh mà theo đó, bạn sẽ sử dụng vốn của ngân hàng, và vốn của bạn có để đưa vào cùng triển khai (tỷ lệ đẹp mà ngân hàng thích là 50/50)
5. Hồ sơ Tài sản thế chấp cầm cố


1) Trường hợp cho vay không có tài sản đảm bảo
- Giấy cam kết của khách hàng về việc thực hiện bảo đảm bằng tài sản khi được đơn vị trực tiếp cho vay yêu cầu (theo các quy định của pháp luật). Thông thường nội dung cam kết này có thể thể hiện thành một điều khoản trong hợp đồng tín dụng.
- Chỉ định của Chính phủ về việc cho vay không có bảo đảm đối với khách hàng (nếu việc cho vay không có bảo đảm theo chỉ thị của Chính phủ)

2) Trường hợp bảo đảm bằng tài sản của khách hàng
Tuỳ từng loại tài sản có các giấy tờ khác nhau. Trong đó một số loại giấy tờ chủ yếu gồm:


- Giấy tờ pháp lý chứng nhận quyền sở hữu tài sản. Trong đó, một số loại chủ yếu như sau:
  • Đối với tài sản có đăng ký quyền sở hữu: Giấy tờ bản chính quyền sở hữu tài sản.
  • Phương tiện vận tải tầu thuyền: Giấy chứng nhận đăng ký, giấy phép lưu hành.
  • Đất đai và tài sản gắn liền trên đất: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và các giấy tờ liên quan đến tài sản gắn liền trên đất.
  • Hoá đơn, vận đơn chứng từ liên quan, các biên bản bàn giao, quyết định giao tài sản (nếu tài sản do cấp trên của khách giao)
  • Các chứng từ có giá ( sổ tiết kiệm, kỳ phiếu, trái phiếu....)
- Giấy chứng nhận bảo hiểm tài sản ( nêú tài sản phải bảo hiểm theo quy định của pháp luật).

- Các loại giấy tờ khác liên quan.

3) Trường hợp bảo đảm bằng tài sản hình thành từ vốn vay

- Giấy cam kết thế chấp tài sản hình thành từ vốn vay trong đó nêu rõ quá trình hình thành tài sản và bàn giao ngay các giấy tờ liên quan đến tài sản khi được hình thành.
- Công văn của Chính phủ cho phép được bảo đảm bằng tài sản hình thành từ vốn vay (nếu việc bảo đảm bằng tài sản hình thành từ vốn vay theo chỉ thị của Chính phủ).

4) Trường hợp bảo lãnh bằng tài sản của bên thứ ba

Ngoài các giấy tờ như điểm (2) còn cần có:
- Cam kết bảo lãnh bằng tài sản của bên thứ ba để khách hàng vay vốn.

5. Hồ sơ khác theo yêu cầu của ngân hàng


b) Đối với Doanh nghiệp, hồ sơ vay vốn gồm có:


1. Giấy đề nghị vay vốn (theo mẫu của ngân hàng). 2. Hồ sơ pháp lý doanh nghiệp:
  • Giấy phép thành lập nếu doanh nghiệp thành lập trước 01/01/2000.
  • Giấy đăng ký kinh doanh (hoặc giấy phép đầu tư nếu doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài).
  • Điều lệ công ty (nếu có).
  • Quyết định bổ nhiệm Giám đốc.
  • Quyết định bổ nhiệm Kế toán trưởng (nếu có).
  • Giấy chứng nhận đăng ký thuế.

3. Báo cáo tài chính của doanh nghiệp:
  • Quyết toán 2 năm gần nhất.
  • Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (nếu có)
  • Thuyết minh BCTC

4. Phương án vay vốn và các hồ sơ thuyết minh mục đích sử dụng vốn, bao gồm:
  • Vay vốn bổ sung vốn lưu động, thanh tóan tiền hàng trong nước: các hợp đồng mua hàng, hợp đồng ủy thác, hóa đơn thanh tóan, đơn đặt hàng,... Tài trợ nhập khẩu: hợp đồng ngọai thương, thư tín dụng,... Tài trợ xuất khẩu: thư tín dụng xuất khẩu (hợp đồng ngọai), các hợp đồng mua nguyên liệu, phụ liệu, ... thực hiện việc xuất khẩu.
  • Tài trợ xây dựng: hợp đồng thi công, hợp đồng xây dựng, các hợp đồng mua vật tư, thanh tóan nhân công thực hiện công trình xây dựng.
5. Hồ sơ thế chấp, cầm cố:
  • Tài sản là bất động sản: hồ sơ nhà gồm các giấy chứng nhận sở hữu tài sản, tờ khai trước bạ, bản vẽ.
  • Máy móc thiết bị, phương tiện vận chuyển, hàng hóa:
+ Đối với động sản Nhà nước quy định phải đăng ký quyền sở hữu: giấy chứng nhận quyền sở hữu.

+ Đối với động sản đơn vị nhập khẩu trực tiếp: hợp đồng ngọai thương, tờ khai hải quan, bộ chứng từ nhập hàng.

+ Động sản đơn vị nhập khẩu ủy thác: hợp đồng ủy thác hoặc hợp đồng mua bán đính kèm biên bản thanh lý hợp đồng; hóa đơn tài chính.
  • Các chứng từ có giá.
6. Hồ sơ khác theo yêu cầu của ngân hàng



=> Đối với cả Cá nhân và Doanh nghiệp: Hồ sơ nhóm 4 (Phương án vay vốn và các hồ sơ thuyết minh mục đích sử dụng vốn) là quan trọng nhất !


---------------------------

Câu 2: Phân biệt (cần kẻ bảng)
Chia theo thời hạn thanh toán, L/C gồm có:

  • Thư tín dụng trả ngay (Sight Letter of Credit).
  • Thư tín dụng trả chậm (Deferred Letter of Credit).
---------------------------



Câu 3:
Nguyên tắc 5C của tín dụng gồm có:

1. Tư cách khách hàng vay (Character) Các tổ chức tài chính quyết định cho vay vốn dựa vào độ tin cậy và cá tính của bạn. Chính vì vậy, đơn thư đề nghị của bạn cần được trình bày một cách trung thực và rõ ràng. Cơ quan tài chính tiến hành xác minh, nếu phát hiện có chi tiết thiếu trung thực thì họ sẽ đặt vấn đề về độ tin cậy đối với bạn.

2. Năng lực tài chính (Capacity) Người cho vay luôn muốn biết về kỹ năng quản lý, sự nhạy bén trong kinh doanh và vị thế của người xin vay vốn trong địa hạt kinh doanh. Những tài năng, kỹ năng, kiến thức, kinh nghiệm, tham vọng, động lực, nghị lực, cam kết nào bạn muốn đem lại cho hoạt động kinh doanh của mình nhằm trụ vững và phát triển trong khi nhiều doanh nhân khác thất bại?

3. Điều kiện vay (Conditions) Người cho vay luôn thận trọng, bảo thủ và luôn tính đến tình huống xấu nhất có thể xảy ra. Hãy xác định và giải thích rõ những điều kiện kinh tế, tình hình ngành và khả năng cạnh tranh dự kiến sẽ có tác động (cả tích cực lẫn tiêu cực) đến hoạt động của doanh nghiệp bạn.

4. Tài sản đảm bảo (Collateral) Người cho vay thường nhìn trước hết vào những nguồn lợi nhuận kinh doanh có thể có của doanh nghiệp. Báo cáo tài chính của công ty cần bao hàm tất cả các khoản phải trả, cả thực tế lẫn đột xuất. Đồng thời, khoản tiền cho vay cần được đảm bảo bởi giá trị tài sản của công ty và hoạt động kinh doanh có triển vọng.

5. Vốn tham gia vào phương án vay (Capital) Đầu tư vốn cổ phần hay vốn vay thêm thể hiện cam kết tài chính của doanh nghiệp bạn đối với hoạt động kinh doanh cụ thể. Người cho vay vốn nhìn vào giá trị ròng của công ty và các hệ số chuẩn mực về tài chính.

=> Yếu tố quan trọng nhất trong 5C là Năng lực tài chính (Capacity)

Yếu tố này đề cập đến khả năng điều hành hoạt động kinh doanh và hoàn trả khoản vay thành công của khách hàng. Ngân hàng muốn biết chính xác khách hàng sẽ trả nợ bằng cách nào.

Đánh giá năng lực được dựa trên việc đánh giá các yếu tố: Kinh nghiệm điều hành, báo cáo tài chính quá khứ sản phẩm, tình hình hoạt động trên thị trường và khả năng cạnh tranh. Từ đó, Ngân hàng dự tính được luồng tiền sẽ được sử dụng để trả nợ, thời gian trả nợ và xác suất trả nợ thành công của khách hàng. Việc đánh giá lịch sử các khoản vay, dù là của các nhân hay các khoản vay thương mại cũng được coi là chỉ báo cho khả năng chi trả trong tương lai.
Câu 4: Trong báo cáo tài chính của DN cần phân tích các nhóm chỉ tiêu cơ bản sau:

Nhóm 1: Chỉ tiêu Khả năng thanh toán

1 - Khả năng thanh toán ngắn hạn = TSLĐ/ Nợ ngắn hạn
2 - Khả năng thanh toán ngắn nhanh = (TSLĐ - HTK)/ Nợ ngắn hạn

Nhóm 2:Chỉ tiêu Khả năng hoạt động

1 - Vòng quay Tổng tài sản = Doanh thu thuần/ Tổng tài sản
2 - Vòng quay Vốn chủ sở hữu = Doanh thu thuần/ Vốn CSH
3 - Vòng quay Các khoản phải thu = Dooanh thu thuần/ Các KPT bình quân
4 - Vòng quay Hành tồn kho = Dooanh thu thuần/ HTK bình quân

Nhóm 3: Chỉ tiêu Khả năng tăng trưởng

1 - Tốc độ tăng trưởng Tổng tài sản = (Tổng TS năm n+1 - Tổng TS năm n)/Tổng TS năm n
2 - Tốc độ tăng trưởng Vốn điều lệ = (VĐL năm n+1 - VĐL năm n)/VĐL năm n
3 - Tốc độ tăng trưởng Doanh thu = (Tổng doanh thu năm n+1 - Tổng doanh thu năm n)/Tổng doanh thu năm n
4 - Tốc độ tăng trưởng LN sau thuế = (LN sau thuế năm n+1 - LN sau thuế năm n)/LN sau thuế năm n

Nhóm 4: Chỉ tiêu Đòn bẩy tài chính

1 - Chỉ số Tổng nợ/ Tổng TS
2 - Chỉ số Tổng nợ/ Vốn chủ sở hữu

Nhóm 5: Chỉ tiêu Khả năng sinh lời

1 - ROE = LN sau thuế/ Vốn chủ sở hữu
2 - ROA = LN sau thuế/ Tổng tài sản

Với 1 số ngành nghề đặc thù là DN kinh doanh trong lĩnh vực có đầu tư TSCĐ lớn như: Du lịch, dịch vụ, xây dựng, công nghiệp..v..v... cần tính thêm chỉ số:

3 - ROI = LN sau thuế/ Tổng vốn đầu tư

Với 1 số ngành nghề đặc thù là DN kinh doanh có doanh thu hàng năm thường lớn hơn nhiều so với Tổng tài sản. Điển hình là các Siêu thị, công ty XNK, kinh doanh bất động sản..v..v... cần tính thêm chỉ số:

4 - ROS = LN sau thuế/ Tổng Doanh thu bán hàng


Nguồn: http://vnexim.com.vn

Thứ Năm, 26 tháng 5, 2011

Đề thi vị trí giao dịch viên tại MB ngày 7-9-2010

MÌnh sưu tầm được ít nội dung về đề thi vị trí giao dịch viên tại MB ngày 7/9/2010 các bạn tham khảo nhá.

I/ TRẮC NGHIỆM (80 điểm/40 câu)

1. Chủ tịch quốc hội của VN hiện nay là ai: Nguyễn Văn An, Nguyễn Phú Trọng, Trần ĐỨc Lương.

2. Thẻ ATM của MB được chấp nhận tại điểm thanh toán chấp nhận thẻ của NH nào: Vietcombank, Đông Á, BIDV, Vietinbank.

3. Hết giờ giao dịch, khách hàng DN đến đề nghị nộp tiền vào TK của DN, GDV sẽ thực hiện:
a. Từ chối GD.
b. Chấp nhận, thỏa thuận với khách hàng sẽ ghi có vào TK của DN tại ngày hôm sau.
c. Xin ý kiến lãnh đạo có thẩm quyền
d. Chấp nhận nhưng yêu cầu KH nộp phí do đã hết giờ GD.

4. Kế toán Hạch toán sai quan hệ đối ứng TK nhưng đến hôm sau mới phát hiện nhầm, Kế toán áp dụng phương pháp nào để chữa sổ:
- PP cải chính
- PP ghi âm
- PP ghi bổ sung
- Không có PP nào ở trên.

Các bạn down files để xem đầy đủ nội dung nhá.

Đề thi vị trí tín dụng vào Vietinbank (8/8/2010)

Đề thi vị trí tín dụng
Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - Vietinbank
Ngày thi: 8/8/2010



Bài 1: Ngày 02/03/10, Cty A gửi đến NHTM X kế hoạch vay vốn, sau khi TĐ, NH đã nhất trí với cty về chỉ tiêu kế hoạch quý II/10, trong đó nêu rõ:
- Vòng quay VLĐ kế hoạch là 3.2 vòng
- TSLĐ BQ là 3.6 tỷ VNĐ
Cuối tháng 3/10, NH và cty đã ký HĐTD VLĐ quý II/2010, trong đó nêu rõ:
- Thời hạn trả nợ kế hoạch là 30 ngày
- Doanh số trả nợ kế hoạch đúng bằng 80% DTT quý II/2010
Từ 1/4/10 đến 24/4/10 trên TKCV theo HMTD đã diễn ra:
- Doanh số phát sinh nợ:18.5 tỷ VNĐ
- Doanh số phát sinh có: 17.2 tỷ VNĐ
Trong 5 ngày cuối quý đã phát sinh:
- 26/6/10: Vay mua NVL 3 tỷ VNĐ
- 27/06/10: Nộp tiền thu bán hàng 2.8 tỷ VNĐ
- 28/6/10: Vay chi lương cán bộ 1.2 tỷ VNĐ
- 29/06/10: Vay để trả nợ gốc Vietinbank 1 tỷ VNĐ
- 30/06/10 Nộp tiền thu bán hàng 1 tỷ VNĐ
Yêu cầu:
  • Xác định HMTD quý II
  • Giải quyết các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong 5 ngày cuối tháng6/2010 và giải thich
Biết:
- Cty được NH cho vay VLĐ theo phương thức cho vay theo HMTD
- Dư nợ trên TK cho vay theo HMTD tới ngày 31/03/2010 là 1 tỷ VNĐ
- Cty hoạt động kinh doanh tốt, có tín nhiệm với NH
- Khả năng vốn của NH đáp ứng đủ nhu cầu vốn hợp lý của Cty


Bài 2:
Cty A dự định mua dây chuyền sản xuất, có 2 phương án lựa chọn:
- PA1: trả ngay vào đầu năm thứ nhất: 2100 triệu VNĐ
- PA2: trả vào đầu năm thứ 1: 1050tr, đầu năm thứ 2: 620 triệu VNĐ, đầu năm thứ 3: 550 triệu VNĐ
Biết:
- CP NVL và nhân công hàng năm: 300 triệu VNĐ
- Dự kiến DT hàng năm: 860 triệu VNĐ
Sau khi mua về dây chuyền đc đưa vào vận hành ngay. DN trích KH theo PP đường thang. Sau thời gian hợp đồng dây chuyền được khấu hao hết.
Thuế TNDN là 25%. Thời gian hoạt động của daay chuyền là 6 năm (dây chuyền sẽ được khấu hao hết giá trị), sau 6 năm dây chuyền bán đi với giá 500 triệu VNĐ
Tỷ suất chiết khấu %/năm
Yêu cầu:
  • Theo Anh/chị DN nên lựa chọn PA nào ?
  • Tính NPV của PA lựa chọn

ĐỀ CƯƠNG ÔN THI





Quản lý công ty đại chúng
Tải về

Quản lý công ty đại chúng
Tải về


Đề cương ôn thi nghiệp vụ Tin học văn phòng năm 2009
Tải về

Đề cương ôn thi nghiệp vụ Kỹ sư CNTT năm 2009
Tải về

Đề cương ôn thi nghiệp vụ Kỹ thuật- TT Thẻ năm 2009
Tải về

Đề cương ôn thi Nghiệp vụ Marketting Thẻ- TT Thẻ năm 2009
Tải về

Còn nhiều vô biên trong link này:
http://www.vietinbankschool.edu.vn/Home/Files.aspx

Thi nghiệp vụ tại NH quân đội 7/9/2010

Tình hình là em mới thi vào MB luc sáng, giờ rảnh em post bài giải của em các bác xem rồi cho tí comment nhe.

Đề: khách hàng có nhu cầu vay vốn. Có số liệu sau:
Tổng doanh thu: 700 tỷ
Khấu hao: 5 tỷ
lãi định mức( trước thuế): 20 tỷ
Thuế phải nộp( không tính thuế thu nhập): 20 tỷ
vòng quay VLD: 3v/năm
Vốn chủ SH + tự huy động: 30 tỷ
Vốn chiếm dụng khách hàng: 20% tổng doanh thu
Vốn vay TCTD khác: 30 tỷ

1. Tính hạn mức TD, thời hạn cho vay hợp lý
2. Doanh nghiệp có quan hệ tốt với TCTD khác và được cấp HMTD 50 tỷ.
Theo bạn nên cấp HMTD tối đa cho khách là bao nhiêu?

Bài giải của em:

HMTD = nhu cầu VLD - vốn CSH - vốn khác tham gia
= chi phí SX/vòng quay VLD - VCSH - Vốn khác

Chi phí SX = Tổng DT- k.hao- thuế - lãi định mức = 655 tỷ
vốn khác = 30 + 20% x 700 = 170
HMTD = 655/3 -30- 170 = 18,33 tỷ.

thời gian cho vay: = chu kỳ vận động của VLD = 12 tháng/3vong =4 tháng

HMTD tối đa 18,33 tỷ do nhu cầu chỉ có thế.

Hết

Câu Hỏi IQ và trắc nghiệm thi vào ngân hàng

1. Việc thay đổi thời gian khấu hao khi thẩm định tài chính của dự án sẽ làm:


a. Dòng tiền của dự án tăng
b. Dòng tiền của dự án giảm
c. Dòng tiền của dự án không thay đổi
d. Dòng tiền của dự án giảm nếu lãi

2. Dòng tiền của dự án đứng trên danh nghĩa đầu tư (hay quan điểm của ngân hàng) được định nghĩa:


a. Khấu hao và lợi nhuận
b. Khấu hao và lợi nhuận sau thuế
c. Tổng dòng thu bằng tiền trừ đi tổng dòng chi bằng tiền nhưng bao gồm trả nợ gốc và lãi ngân hàng
d. Tổng dòng thu bằng tiền trừ đi tổng dòng chi bằng tiền
3. Ngân hàng sẽ xem xét cho vay dự án khi

a. Dự án có tỉ suất sinh lời cao
b. Dự án có NPV dương
c. Dự án có khả năng trả nợ ngân hàng và IR của chủ đầu tư cao hơn lãi suất cho vay
d. Dự án có khả năng trả nợ ngân hàng và IR của dự án cao hơn tỉ suất sinh lời chung của ngành
4. Tỷ lệ chiết khấu là:

a. Tỷ lệ chiết khấu dòng tiền các năm về hiện tại mà tại đó NPV = 0
b. Lãi suất mong đợi của nhà đầu tư bao gồm cả tỷ lệ lạm phát
c. Lãi suất cho vay
d. Chi phí sử dụng vốn bình quân của dự án
e. Lãi suất mong đợi của nhà đầu tự đã bao gồm hoặc không bao gồm tỷ lệ lạm phát.

5. Hình thức đầu tư nào dưới đây sẽ ít chịu rủi ro lãi suất nhất

a. Trái phiếu trả lãi một lần khi trả gốc
b. Trái phiếu kho bạc dài hạn
c. Cổ phần ưu đãi
d. Trái phiếu dài hạn của công ty
e. Kỳ phiếu kho bạc ngắn hạn
6. Trong điều kiện đồng tiền của một quốc gia được tự do chuyển đổi khi tỷ giá hối đoái được thả nổi thì trong dài hạn tỷ giá của đồng bản tệ so với đồng ngoại tệ sẽ tăng nếu

a. Ngân hàng trung ương bán đồng ngoại tệ ra nước ngoài nhiều hơn
b. Luồng vốn ra nước ngoài tăng lên
c. Tỷ lệ lạm phát giảm tương đối so với lạm phát của các quốc gia khác
d. Sản lượng toàn cầu giảm
7. Lãi suất thực thường nhỏ hơn lãi suất danh nghĩa vì

a. Lạm phát
b. Thâm hụt cán cân vãng lai
c. Việc thanh toán cổ tức
d. Khấu hao
8. Bảng tổng kết tài sản của doanh nghiệp là:

a. Báo cáo tài chính của doanh nghiệp trong một kỳ báo cáo, thông thường là tháng, quý, năm
b. Bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp trong một kỳ báo cáo, thông thường là tháng, quý, năm.
c. Một loại báo cáo kế toán phản ánh vốn, tài sản và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp tại thời điểm báo cáo.
d. Không có câu trả lời nào ở trên là đúng
9. Vốn vay ngắn hạn của ngân hàng dùng để:

a. Bổ sung vốn lưu động
b. Bổ sung vốn cố định
c. Mua cổ phiếu góp vốn liên doanh
d. Kinh doanh bất động sản
10. Nguồn vốn dùng để trả nợ trung và dài hạn cho ngân hàng là:

a. Vốn vay ngân hàng khác
b. Khấu hao tài sản cố định và lợi nhuận
c. Doanh thu bán hàng.
11. Để có vốn đầu tư vào dự án mà ngân hàng đã cam kết, ngân hàng sẽ thực hiện biện pháp huy động vốn nào?

a. Huy động tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn
b. Phát hành kỳ phiếu
c. Phát hành trái phiếu
d. Vay vốn trên thị trường liên ngân hàng
12. Để hạn chế rủi ro tín dụng ngân hàng thực hiện biện pháp nào

a. Đồng tài trợ
b. Bán nợ
c. Cơ cấu lại nợ
d. Hạn chế cho vay

13. Thời hạn cho vay

a. Là khoảng thời gian được tính từ khi khách hàng bắt đầu nhận tiền vay cho đến thời điểm khách hàng hoàn trả hết nợ gốc và lãi vay đã thoả thuận trong hợp đồng tín dụng
b. Là khoảng thời gian được tính từ khi hợp đồng tín dụng có hiệu lực cho đến thời điểm khách hàng trả hết tiền gốc và lãi vay đã được thoả thuận trong hợp đồng tín dụng
c. Là khoảng thời gian được tính từ khi khách hàng bắt đầu trả nợ cho đến thời điểm hoàn trả nợ gốc và lãi tiền vay đã được thoả thuận trong hợp đồng tín dụng được ký giữa ngân hàng và khách hàng bao gồm cả thời gian gia hạn nợ
14. Ngân hàng chuyển toàn bộ số nợ của một hợp đồng tín dụng sang nợ quá hạn trong trường hợp nào sau đây:

a. Khi đến kỳ hạn trả nợ gốc (một phần hoặc toàn bộ) mà khách hàng không trả đúng hạn và không được điều chỉnh kỳ hạn nợ gốc hoặc không được gia hạn
b. Khi đến kỳ hạn trả nợ lãi mà khách hàng không trả lãi đúng hạn và không điều chỉnh kỳ hạn nợ lãi hoặc không được gia hạn nợ lãi.
c. Khi đến kỳ hạn trả nợ gốc và lãi (kỳ hạn trả nợ lãi cùng với kỳ hạn trả nợ gốc) mà khách hàng không trả nợ đúng hạn và không được điều chỉnh kỳ hạn nợ hoặc khách hàng không được gia hạn nợ gốc và lãi
d. Tất cả các câu trên
15. Tài sản dùng để bảo đảm tiền vay phải đáp ứng điều kiện nào dưới đây

a. Tài sản thuộc quyền sở hữu hoặc thuộc quyền sử dụng, quản lý hợp pháp của khách hàng vay hoặc của bên bảo lãnh
b. Tài sản được phép giao dịch tức là tài sản mà pháp luật cho phép không cấm mua, bán, tặng cho, chuyển nhượng, chuyển đổi, cầm cố, thế chấp, bảo lãnh và các giao dịch khác
c. Tài sản không có tranh chấp về quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng, quản lý của khách hàng vay hoặc bên bảo lãnh tại thời điểm ký kết hợp đồng bảo đảm
d. Tài sản mà pháp luật quy định phải mua bảo hiểm thì khách hàng vay, bên bảo lãnh phải mua bảo hiểm tài sản trong thời hạn bảo đảm tiền vay và phải cam kết chuyển quyền hưởng tiền bồi thường từ tổ chức bảo hiểm cho ngân hàng
e. Tất cả các điều kiện nêu trên
16. Ngân hàng và khách hàng thoả thuận giá trị tài sản (thế chấp, cầm cố, bảo lãnh) và thời điểm nào?

a. Khi ký kết hợp đồng thế chấp, cầm cố, bảo lãnh
b. Khi khách hàng xin vay vốn
c. Khi ngân hàng xử lý tài sản bảo đảm

17. Vận đơn đường biển là:

a. Hợp đồng chuyên chở hàng hoá
b. Chứng từ chứng nhận quyền sở hữu về hàng hoá
c. Chứng từ có thể chuyển nhượng được
d. Tất cả các câu trên
18. Trong điều kiện giao hàng nào dưới đây, trách nhiệm mua bảo hiểm cho hàng hoá thuộc về bên bán?

a. FOB
b. CIF
c. CFR
d. C&F
19. Trong các chứng từ về vận tải sau, loại chứng từ vận tải nào không chuyển nhượng được?

a. Hợp đồng thuê tàu chuyến
b. Hợp đồng thuê tàu chợ
c. Vận đơn hàng không
d. Cả ba trường hợp trên
20. Khi một trong hai bên mua và bán không tin tưởng vào khả năng thực hiện hợp đồng thì hình thức nào dưới đây có thể đảm bảo khả năng thực hiện hợp đồng?

a. Bảo lãnh ngân hàng
b. Thư tín dụng dự phòng
c. Thư tín dụng
d. Chỉ có a hoặc b
e. cả a và b
21. Khi nhà nước Việt Nam thực hiện chính sách phá giá đồng nội tệ thì điều gì sẽ xảy ra?

a. Xuất khẩu tăng
b. Nhập khẩu tăng
c. Nhập khẩu giảm
d. Xuất khẩu giảm
22. Trong điều kiện giao hàng nào dưới đây, rủi ro về hàng hoá thuộc về người mua khi hàng đã được giao qua lan can tàu?

a. FOB
b. CIF
c. CFR
d. cả a, b và c
e. Không có trường hợp nào
23. Trong cho vay, khách hàng và ngân hàng có thể thoả thuận trong hợp đồng tín dụng về thời gian ân hạn. Đó là:

a. Thời gian có thể rút vốn vay
b. Thời gian nhất định trong thời hạn vay mà khách hàng chưa phải trả nợ gốc mà chỉ phải trả nợ lãi
c. Thời gian nhất định trong thời hạn vay mà khách hàng chưa phải trả nợ gốc và lãi
d. Không có câu nào đúng
24. Trong các loại tài sản đảm bảo dưới đây, loại nào tốt nhất đối với ngân hàng

a. Đất có giấy tờ hợp pháp tại khu du lịch
b. Nhà tại trung tâm thương mại của thành phố
c. Bảo lãnh của bên thứ ba bất kỳ, kể cả của ngân hàng
d. Số tiết kiệm do chính ngân hàng cho vay phát hành

25. Bạn hãy chọn nhân tố quan trọng để quyết định cho vay

a. Tính khả thi và hiệu quả của khoản vay
b. Doanh nghiệp có khả năng vay vốn ngân hàng khác
c. Doanh nghiệp đầu tư sản xuất mặt hàng mới
d. Tình hình tài chính lành mạnh
e. a, b và c
f. a và d
26. Trong các chỉ tiêu dưới đây, chỉ tiêu nào đánh giá khả năng tự tài trợ của doanh nghiệp
a. Lợi nhuận ròng/Tổng tài sản có
b. Doanh thu ròng /Tổng tài sản có
c. Vốn chủ sở hữu/Tổng tài sản có
d. Lợi nhuận ròng/Vốn chủ sở hữu

27. Theo quy định của pháp luật, tổng dư nợ cho vay đối với một khách hàng không vượt quá

a. 15% vốn tự có của tổ chức vay vốn
b. 15% vốn tự có của của tổ chức tín dụng cho vay
c. 15% vốn kinh doanh của tổ chức tín dụng cho vay
d. 15% lợi nhuận hàng năm của tổ chức tín dụng cho vay.

28. Khi sử dụng phương pháp đánh giá dự án bằng giá trị hiện tại thuần (Net Present Value), quyết định chấp nhận dự án nếu

a. NPV bằng đầu tư ban đầu
b. NPV có thể <0 nhưng IRR (Internal Rate of Return) tối thiểu bằng lãi suất tiền gửi ngân hàng
c. NPV>0
d. Tất cả đều sai

29. Lợi ích của việc đa dạng hoá đầu tư là

a. Giảm độ rủi ro của tập hợp các tài sản đầu tư
b. Tăng tỷ suất lợi nhuận dự kiến trên mỗi tài sản
c. Giảm độ rủi ro của mỗi tài sản
d. Tăng tỷ suất lợi nhuận của tập hợp các tài sản
e. Tất cả đều sai
f. Tất cả đều đúng

30. Vai trò của ngân hàng phát hành

a. Thông báo L/C
b. Kiểm tra hàng hoá
c. Mở và thanh toán L/C
d. Kiểm tra chứng từ
e. a và c
f. c và d
g. a và d

31. Tài khoản tài sản nợ là các tài khoản phản ánh

a. Nguồn vốn của ngân hàng
b. Tài sản của ngân hàng
c. Cả 2 phương án trên
d. Không có câu nào đúng

32. Khách hàng A dùng sổ tiết kiệm 1000USD mở tại ngân hàng để thế chấp khoản vay và được ngân hàng chấp nhận. Kế toán theo dõi sổ tiết kiệm trên vào:

a. Tài khoản nội bảng
b. Tài khoản ngoại bảng
c. Không có câu nào đúng

33. Ông A đến ngân hàng mua kỳ phiếu với số tiền là 260 triệu đồng, ông A y/c trích tài khoản tiền gửi thanh toán của mình để thanh toán. Bạn cho biết, khi hoàn thành hạch toán nghiệp vụ trên thì nguồn vốn của ngân hàng sẽ:

a. Tăng lên
b. Giảm xuống
c. Không đổi

34. Công ty B được ngân hàng cho vay 600 triệu VND để thanh toán tiền mua NVL cho đối tác của công ty là công ty D có tài khoản tại cùng ngân hàng. Bạn cho biết, khi kế toán hạch toán nghiệp vụ kinh tế phát sinh trên thì sự biến động của bảng cân đối kế toán sẽ như thế nào?

a. Nguồn vốn tăng, tài sản tăng
b. Nguồn vốn tăng, tài sản giảm
c. Nguồn vốn và tài sản không đổi

35. Người thụ hưởng là người cầm Séc mà tờ séc đó

a. Có ghi tên người được trả tiền là chính mình
b. Không ghi tên người được trả tiền hoặc ghi cụm từ “trả cho người cầm séc”
c. Đã chuyển nhượng bằng ký hậu cho mình thông qua dãy chữ ký chuyển nhượng liên tục.
d. Tất cả các phương án trên.

36. Công ty A vay tiền của ngân hàng đến ngày trả lãi, công ty A phải trả 50tr VND nhưng trên tài khoản của công ty chỉ có 30tr. Thanh toán viên hạch toán thu 30tr, phần còn lại cho vào lãi tiền vay khách hàng chưa trả. Hai bút toán này lần lượt là:

a. Ngoại bảng
b. Nội bảng
c. Một nội bảng và một ngoại bảng
d. Không có câu nào đúng

37. Nghĩa vụ thanh toán Séc chuyển khoản thuộc về

a. Khách hàng phát hành séc
b. Ngân hàng nơi người phát hành séc mở tài khoản
c. Cả A và B
d. Không có câu nào đúng

38. Khi công ty trả lãi cổ tức, bảng cân đối kế toán sẽ bị ảnh hưởng như thế nào?

a. Tài sản có và vốn chủ sở hữu không thay đổi
b. Tài sản có giảm và vốn chủ sử hữu tăng
c. Tài sản có và tài sản nợ giảm
d. Tài sản có và vốn chủ sở hữu giảm

39. Giá trị trên bảng cân đối kế toán thường dựa trên:

a. Giá trị hiện tại
b. Chi phí lịch sử
c. Giá thị trường
d. Khả năng sinh lợi

40. Hiện tượng lãi suất âm xảy ra:

a. Lãi suất danh nghĩa > tỷ lệ lạm phát
b. Lãi suất danh nghĩa =tỷ lệ lạm phát
c. Lãi suất danh nghĩa < tỷ lệ lạm phát
d. Lãi suất danh nghĩa < tỷ lệ lạm phát

41. ROA (Return on Asset) là một trong các chỉ số quan trọng nhất đánh giá hiệu quả thu nhập của doanh nghiệp. Theo bạn ROA cho ta thông tin nào quan trọng nhất: (ROA-tỷ suất lợi nhuận = lợi nhuận ròng/tổng tài sản)

a. Tình trạng thanh khoản của doanh nghiệp
b. Tỷ lệ thu nhập của doanh nghiệp
c. Khả năng quản lý tài chính của doanh nghiệp
d. Hiệu suất, hiệu quả và trình độ quản lý tài sản có của doanh nghiệp

42. Nội dung nào dưới đây diễn tả đúng vai trò của các định chế tài chính trung gian

a. Các định chế tài chính giúp giảm các chi phí giao dịch tài chính
b. Các định chế tài chính giúp các nhà đầu tư đa dạng hóa đầu tư
c. Các định chế tài chính giúp luân chuyển vốn đầu tư sang các tổ chức cần vốn đầu tư
d. Tất cả các nội dung trên đều đúng

43. Lãi suất tăng sẽ ….. chi phí huy động vốn và …. thu nhập từ các tài sản tài chính của ngân hàng

a. tăng - giảm
b. tăng – tăng
c. giảm – giảm
d. giảm – tăng

44. Việc NHNN Việt Nam phát hành tiền xu và tiền Polymer là dấu hiệu của:

a. Tăng cung tiền cho hệ thống ngân hàng thương mại
b. Thâm hụt cán cân thanh toán
c. Thay đổi cơ cấu tiền mặt trong lưu thông
d. Lạm phát

45. Nguồn vốn chủ sở hữu

a. Là số vốn của các chủ sở hữu của doanh nghiệp không phải cam kết thanh toán
b. Là số vốn của chủ doanh nghiệp và các nhà đầu tư góp vốn hoặc hình thành từ kết quả sản xuất kinh doanh. Do đó nguồn vốn chủ sở hữu không phải là một khoản nợ
c. Là số vốn thực có trong quá trình sản xuất kinh doanh của DN
d. Không có câu nào đúng

46. Ngân hàng mua USD, bán DEM cho khách hàng, để tránh rủi ro, về tỷ giá, ngân hàng phải:

a. Mua USD, bán DEM trên thị trường
b. Mua DEM, bán USD trên thị trường
c. Giữ nguyên trạng thái
d. Yêu cầu một ngân hàng khác bảo lãnh

47. Các công ty mua hoặc bán hợp đồng kỳ hạn là để:

a. Huy động vốn cho hoạt động kinh doanh
b. Đầu cơ
c. Tự bảo hiểm
d. Các câu trên đều đúng


48. Nếu tỷ lệ lạm phát ở Mỹ cao hơn ở VN thì khi những điều kiện khác không thay đổi, đồng tiền Việt Nam sẽ:


a. Tăng giá so với USD
b. Giảm giá so với USD
c. Không thay đổi so với USD
d. Tăng giá so vơi USD và các loại ngoại tệ mạnh khác
e. Giảm gía so vơi USD và các loại ngoại tệ mạnh khác

49. Một thư tín dụng chuyển nhượng có thể được chuyển nhượng

a. Một lần
b. Hai lần
c. Ba lần
d. Nhiều lần

50. L/C ghi ngày phát hành sau ngày on board không được chấp thuận đúng hay sai?

a. Đúng vì theo điều 23 UCP200
b. Sai
c. Đúng vì L/C không có quy định cụ thể
d. Chưa xác định được

51. Thư tín dụng L/C là

a. Cam kết của người mua và trả cho người bán khi nhận được hàng hoá đúng trên hợp đồng đã ký
b. Cam kết của ngân hàng thông báo sẽ trả tiền cho người bán khi nhận được bộ chứng từ hoàn toàn phù hợp với điều kiện, điều khoản của L/C
c. Cam kết của ngân hàng thông báo sẽ trả tiền cho người bán trên cơ sở chấp thuận của người mua trong trường hợp chứng từ không hoàn toàn phù hợp với điều kiện, điều khoản của L/C
d. Cả b và c
e. Không có câu nào đúng